I. SỰ CẦN THIẾT BAN HÀNH NGHỊ ĐỊNH
Luật Khiếu nại 2011 được Quốc hội nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII thông qua tại kỳ họp thứ 2 ngày 11
– 11 – 2011. Luật chính thức có hiệu lực và đi vào cuộc sống từ ngày 01 – 7 –
2012. Để triển khai thi hành Luật Khiếu nại năm 2011, ngày 03 – 10 – 2012,
Chính Phủ ban hành Nghị định số 75/2012/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của
Luật Khiếu nại. Luật Khiếu nại năm 2011 và các văn bản hướng dẫn thi hành luật
được ban hành đã mang lại những hiệu quả thiết thực, khắc phục được những bất cập,
hạn chế, vướng mắc của Luật Khiếu nại, tố cáo năm 1998, tạo cơ sở pháp lý quan
trọng để cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện quyền khiếu nại và các cơ quan có
thẩm quyền tiến hành giải quyết khiếu nại. Việc khiếu nại của cơ quan, tổ chức,
cá nhân và giải quyết khiếu nại của các cơ quan có thẩm quyền đã thực sự có nề
nếp và đi vào cuộc sống, nhiều vụ việc khiếu nại phức tạp, kéo dài đã được xem
xét, giải quyết kịp thời, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, cơ
quan, tổ chức góp phần bảo đảm an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội. Nghị
định 75/2012/NĐ-CP ngày 03-10-2012 của Chính Phủ quy định hướng dẫn chi tiết một
số điều của Luật Khiếu nại năm 2011 đã giúp cho cơ quan, tổ chức, cá nhân hiểu
và vận dụng các quy định mở của Luật Khiếu nại năm 2011 được dễ dàng hơn, thuận
tiện hơn. Tuy nhiên, với sự phát triển không ngừng của xã hội, nhiều quy định của
Luật Khiếu nại năm 2011 không rõ ràng, có nhiều cách hiểu không thống nhất, gây
khó khăn cho quá trình thực hiện việc khiếu nại của cơ quan, tổ chức, cá nhân
và giải quyết khiếu nại của các cơ quan có thẩm quyền; việc cơ quan có thẩm quyền,
người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại có những hành vi vi phạm pháp luật trong
giải quyết khiếu nại thì chưa có chế tài quy định cụ thể về hình thức xử lý kỷ
luật để răn đe, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến uy tín, lòng tin của nhân dân đối
với Đảng, Nhà nước; việc người khiếu nại lợi dụng Luật khiếu nại để khiếu nại
sai sự thật, lối kéo, tụ tập đông người…gây nên những bất ổn về an ninh chính
trị- trật tự an toàn xã hội…. những quy định này chưa được hướng dẫn, quy định cụ
thể trong Nghị định số 75/2012/NĐ-CP:
- Quy định về ủy quyền khiếu nại: Điểm
a Khoản 1 Điều 12 Luật Khiếu nại quy định “Trường
hợp người khiếu nại ốm đau, già yếu, có nhược điểm về thể chất hoặc vì lý do
khách quan khác mà không thể tự mình khiếu nại thì được ủy quyền cho cha, mẹ, vợ,
chồng, anh chị, em ruột, con đã thành niên hoặc người khác có năng lực hành vi
dân sự đầy đủ để thực hiện việc khiếu nại”. Quy định này không rõ ràng, dễ
gây ra sự nhầm lẫn và hiểu khác nhau về việc ủy quyền, tuy nhiên Nghị định số
75/2012/NĐ-CP chưa quy định rõ về vấn đề này.
- Quy định về đại diện thực hiện việc
khiếu nại đã được quy định tại Điều 12 Luật Khiếu nại năm 2011. Tuy nhiên trong
quá trình tổ chức thực hiện, việc áp dụng của các Bộ, Ngành, địa phương không
thống nhất, thực tế có nhiều trường hợp phát sinh nhưng chưa được quy định
trong Nghị định 75/2012/NĐ-CP như: Trường hợp người chưa thành niên, người mất
năng lực hành vi dân sự mà không có cha mẹ, người giám hộ thì chưa xác định được
ai sẽ là người đại diện cho họ?; cơ quan, tổ chức thực hiện việc khiếu nại thông qua ai là người đại diện?; người đại
diện của cơ quan, tổ chức thực hiện việc khiếu nại có được ủy quyền cho luật sư
để thực hiện việc khiếu nại hay không?; trường hợp đang thực hiện việc khiếu nại
mà người khiếu nại bị chết, mất tích thì xử lý như thế nào? thì cũng chưa được
quy định trong Nghị định số 75/2012/NĐ-CP
- Quy định về khiếu nại lần hai: Điều
33 Luật Khiếu nại quy định “Trường hợp
khiếu nại lần hai thì người khiếu nại phải gửi đơn kèm theo quyết định giải quyết
khiếu nại lần đầu, các tài liệu có liên quan cho người có thẩm quyền giải quyết
khiếu nại lần hai”. Nếu khiếu nại lần đầu đã quá thời hạn mà vẫn không được
giải quyết thì người khiếu nại có quyền khiếu nại đến người có thẩm quyền giải
quyết lần hai, tuy nhiên hồ sơ khiếu nại trong trường hợp này không có quyết định
giải quyết khiếu nại lần đầu. Căn cứ theo quy định tại Điều 33 Luật Khiếu nại,
nếu không có quyết định giải quyết lần đầu thì vụ việc sẽ không được thụ lý giải
quyết. Một vấn đề đặt ra nữa là quyết định giải quyết khiếu nại của người có thẩm
quyền giải quyết đối với trường hợp khiếu nại lần đầu quá thời hạn mà không được
giải quyết thì được coi là quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu hay lần hai?
cũng chưa được quy định cụ thể.
- Quy định về trình tự, thủ tục giải
quyết khiếu nại: Luật Khiếu nại năm 2011 mới chỉ quy định những nội dung cơ bản
về trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại nhưng chưa cụ thể, chi tiết. Tuy
nhiên, Nghị định số 75/2012/NĐ-CP cũng không đề cập mà vấn đề này được quy định
trong Thông tư số 07/2013 ngày 31/10/2013 của Thanh tra Chính Phủ về quy định
quy trình giải quyết khiếu nại hành chính
- Về trách nhiệm của người giải quyết
khiếu nại: Nghị định số 75/2012/NĐ-CP đã có quy định chung về trách nhiệm của
người giải quyết khiếu nại. Tuy nhiên, còn tồn tại một số bất cập như: Trách
nhiệm theo dõi, kiểm tra và đảm bảo hiệu lực giải quyết khiếu nại của Thủ trưởng
các ngành, các cấp còn chưa được làm rõ, đặc biệt là khi xảy ra tình trạng chậm
hoặc không thực hiện, thực hiện không đầy đủ các quyết định giải quyết khiếu nại
có hiệu lực pháp luật; Thiếu các quy định nhằm theo dõi, đôn đốc và kiểm tra việc
thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật của người khiếu
nại, người bị khiếu nại và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
- Quy định về việc xử lý đối với hành
vi vi phạm pháp luật về khiếu nại: Việc xử lý theo quy định tại Điều 67, 68 Luật
Khiếu nại năm 2011 còn gặp nhiều khó khăn trên thực tế vì chưa có quy định rõ
ràng, thiếu các biện pháp chế tài cụ thể trong việc xử lý trách nhiệm đối với
các chủ thể trong quá trình giải quyết khiếu nại khi có những hành vi vi phạm
pháp luật như: cản trở, gây khó khăn, phiền hà cho người thực hiện quyền khiếu
nại; đe dọa, trả thù, trù dập người khiếu nại; bao che cho người bị khiếu nại;
can thiệp trái pháp luật vào việc giải quyết khiếu nại; cố tình khiếu nại sai sự
thật; kích động, xúi giục, dụ dỗ, mua chuộc, lôi kéo người khác tập trung đông
người khiếu nại, gây rối án ninh trật tự công cộng…trong khi đó, Nghị định số
75/2012/NĐ-CP chưa có quy định về vấn đề này.
Mặt
khác nhiều quy định hướng dẫn tại Nghị định số 75/2012/NĐ-CP không còn phù hợp
trong thực tiễn thi hành, việc ban hành, sửa đổi Luật khiếu nại năm 2011 cần
nhiều thời gian, tốn kém và chưa thực sự cần thiết phải ban hành, sửa đổi Luật
Khiếu nại năm 2011. Chính vì vậy, ngày 19-10-2020, Chính Phủ đã ban hành Nghị định
số 124/2020/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Khiếu
nại thay thế cho Nghị định số 75/2012/NĐ-CP ngày 03-10-2012 của Chính Phủ và có
hiệu lực thi hành từ ngày 10-12-2020.
II. BỐ CỤC CỦA NGHỊ ĐỊNH
Nghị định gồm VII Chương, 44 Điều. Gồm:
- Chương I: Quy định chung. Chương này
gồm 2 điều từ Điều 1- Điều 2: Quy định về phạm vi điều chỉnh; đối tượng áp dụng.
- Chương II: Khiếu nại, cử người đại
diện trình bày khiếu nại và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc
phối hợp xử lý trường hợp nhiều người cùng khiếu nại về một nội dung: Chương
này gồm 10 điều từ Điều 3 – Điều 12: Quy định hình thức khiếu nại; khiếu nại lần
hai; đại diện thực hiện việc khiếu nại; cử người đại diện trình bày khi có nhiều
người khiếu nại về một nội dung; văn bản cử người đại diện; trách nhiệm của cơ
quan, tổ chức, cá nhân trong việc phối hợp xử lý trường hợp nhiều người cùng
khiếu nại về một nội dung ở cấp xã; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân
trong việc phối hợp xử lý trường hợp nhiều người cùng khiếu nại về một nội dung
ở cấp huyện; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc phối hợp xử
lý trường hợp nhiều người cùng khiếu nại về một nội dung ở cấp tỉnh; trách nhiệm
của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc phối hợp xử lý trường hợp nhiều người
cùng khiếu nại về một nội dung đến các cơ quan trung ương; trách nhiệm của Tổng
Thanh tra Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Công an, Chủ tịch ủy ban nhân dân thành phố
Hà Nội và Chủ tịch ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
- Chương III: Khiếu nại, giải quyết
khiếu nại trong đơn vị sự nghiệp công lập. Chương này gồm 3 điều từ Điều 13- Điều
15: Quy định về khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính trong đơn vị
sự nghiệp công lập; thẩm quyền giải quyết khiếu nại trong đơn vị sự nghiệp công
lập; quyền, nghĩa vụ của người khiếu nại, người bị khiếu nại, người giải quyết
khiếu nại, thời hiệu khiếu nại, thời hạn giải quyết khiếu nại, trình tự, thủ tục
giải quyết khiếu nại
- Chương IV: Trình tự, thủ tục giải
quyết khiếu nại. Chương này gồm 15 điều từ Điều 16 – Điều 30: Quy định về thụ
lý giải quyết khiếu nại; kiểm tra lại quyết định hành chính, hành vi hành
chính, quyết định kỷ luật cán bộ, công chức bị khiếu nại; giao nhiệm vụ xác
minh nội dung khiếu nại; làm việc trực tiếp với người khiếu nại, người đại diện,
người được ủy quyền, luật sự, trợ giúp viên pháp lý của người khiếu nại; làm việc
trực tiếp với người có quyền, lợi ích liên quan và người bị khiếu nại; yêu cầu
cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên
quan cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng; tiếp nhận, xử lý thông tin, tài
liệu, bằng chứng; xác minh thực tế; trưng cầu giám định; làm việc với các bên
có liên quan trong quá trình xác minh nội dung khiếu nại; tạm đình chỉ việc thi
hành quyết định hành chính bị khiếu nại; báo cáo kết quả xác minh nội dung khiếu
nại; tổ chức đối thoại trong quá trình giải quyết khiếu nại lần hai; ban hành,
gửi, công khai quyết định giải quyết khiếu nại; lập, quản lý hồ sơ giải quyết
khiếu nại.
- Chương V: Thi hành quyết định giải
quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật. Chương này gồm 8 điều từ Điều 31- Điều 38:
Quy định trách nhiệm của người giải quyết khiếu nại trong việc thi hành quyết định
giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật; trách nhiệm của người bị khiếu nại
trong việc thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật;
trách nhiệm của người khiếu nại trong việc thi hành quyết định giải quyết khiếu
nại có hiệu lực pháp luật; trách nhiệm của người có thẩm quyền, lợi ích hợp
pháp liên quan trong việc thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực
pháp luật; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức quản lý cán bộ, công chức trong việc
thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật; trách nhiệm của
cơ quan được giao tổ chức thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực
pháp luật; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác trong việc thi hành
quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật; xem xét việc giải quyết
khiếu nại vi phạm pháp luật.
- Chương VI. Xử lý vi phạm pháp luật.
Chương này gồm 4 điều từ Điều 39- Điều 42: Quy định nguyên tắc xử lý hành vi vi
phạm; xử lý kỷ luật đối với người được giao nhiệm vụ xác minh nội dung khiếu nại;
xử lý kỷ luật đối với người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại; xử lý kỷ luật đối
với người có trách nhiệm tổ chức thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu
lực pháp luật.
- Chương VII: Điều khoản thi hành.
Chương này gồm 2 điều từ Điều 43- Điều 44: Quy định về hiệu lực thi hành; trách
nhiệm thi hành.
III. NHỮNG NỘI DUNG
CƠ BẢN CỦA NGHỊ ĐỊNH 124/2020/NĐ-CP
1. Về phạm vi điều chỉnh
Nghị định số
124/2020/NĐ-CP quy định chi tiết hướng dẫn các điều khoản sau đây
của Luật Khiếu nại: khoản 2 Điều 3 về khiếu nại và giải quyết khiếu nại trong
đơn vị sự nghiệp công lập; khoản 4 Điều 8 về nhiều người cùng khiếu nại về một
nội dung; khoản 3 Điều 41 về công khai quyết định giải quyết khiếu nại; khoản 4
Điều 46 về thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật;
khoản 2 Điều 58 về thi hành quyết định giải quyết khiếu nại đối với quyết định
kỷ luật cán bộ, công chức có hiệu lực pháp luật.
Quy định một số biện pháp thi hành
Luật Khiếu nại gồm: Hình thức khiếu nại, khiếu nại lần hai; đại diện việc thực
hiện khiếu nại; trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại; xem xét việc giải quyết
khiếu nại vi phạm pháp luật; xử lý hành vi vi phạm (đây là điểm mới của
Nghị định số 124/2020/NĐ-CP so
với Nghị định số 75/2012/NĐ-CP ngày 03/10/2012).
2.
Về hình thức khiếu nại
Nghị
định số 75/2012/NĐ-CP cũng như Thông tư 07/2013/TT-TTCP quy định quy trình giải
quyết khiếu nại hành chính không có quy định về mẫu đơn khiếu nại, việc không
quy định về mẫu đơn khiếu nại gây khó khăn cho người khiếu nại và tạo nên sự
không thống nhất trong quá trình thụ lý đơn khiếu nại.
Nghị
định 124/2020/NĐ-CP quy định hình thức khiếu nại được thực hiện theo quy định
tại khoản 1, khoản 2 Điều 8 Luật Khiếu nại (gồm: Khiếu nại bằng đơn khiếu nại
hoặc khiếu nại trực tiếp). Theo đó, đơn khiếu nại được thực hiện theo Mẫu số 01
ban hành kèm theo Nghị định số 124/2020/NĐ-CP.

Đơn khiếu
nại theo Mẫu số 01 (ban hành kèm theo Nghị định số
124/2020/NĐ-CP)
Trường
hợp người khiếu nại đến khiếu nại trực tiếp thì người tiếp nhận khiếu nại hướng
dẫn người khiếu nại viết đơn khiếu nại hoặc người tiếp nhận khiếu nại ghi lại
việc khiếu nại bằng văn bản theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định số
124/2020/NĐ-CP.
3.
Quy định về việc khiếu nại lần hai
Nghị
định số 75/2012/NĐ-CP chỉ quy định về thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần 2 của
đơn vị sự nghiệp công lập và việc công khai quyết định giải quyết khiếu nại lần
hai; không có quy định hướng dẫn cụ thể việc giải quyết khiếu nại lần 2.
Theo
đó Điều 4 Nghị định số 124/2020/NĐ-CP đã quy định cụ thể nội dung này, trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hết thời hạn
giải quyết khiếu nại quy định tại Điều 28 của Luật Khiếu nại mà khiếu nại lần
đầu không được giải quyết hoặc kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu
nại lần đầu mà người khiếu nại không đồng ý thì có quyền khiếu nại đến người có
thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai; đối với vùng sâu, vùng xa đi lại khó
khăn thì thời hạn có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày.
Trường
hợp khiếu nại lần hai thì người khiếu nại phải gửi đơn kèm theo quyết định giải
quyết khiếu nại lần đầu, các tài liệu có liên quan cho người có thẩm quyền giải
quyết khiếu nại lần hai.
Trường
hợp quá thời hạn quy định mà khiếu nại lần đầu không được giải quyết thì người
khiếu nại gửi đơn đến người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai, nêu rõ
lý do và gửi kèm các tài liệu có liên quan về vụ việc khiếu nại. Người có thẩm
quyền giải quyết khiếu nại lần hai phải xem xét thụ lý giải quyết theo trình
tự, thủ tục giải quyết khiếu nại lần hai. Quyết định giải quyết khiếu nại trong
trường hợp này là quyết định giải quyết khiếu nại lần hai.
Đáng
chú ý, nếu phát hiện việc giải quyết khiếu nại lần đầu có hành vi vi phạm pháp
luật, người giải quyết khiếu nại lần hai áp dụng biện pháp xử lý trách nhiệm
theo thẩm quyền đối với người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu.
4.
Đại diện thực hiện việc khiếu nại đối với cá nhân, tổ chức
Nghị định số 75/2012/NĐ-CP chỉ quy
định về cử người đại diện khiếu nại, nội dung của văn bản cử người đại diện
khiếu nại, chưa có quy định hướng dẫn về Giấy ủy quyền khiếu nại. Nghị định số
124/2020/NĐ-CP đã quy định cụ thể về mẫu giấy ủy quyền khiếu nại. Cụ thể:
-
Đối với cá nhân:
Người khiếu nại có thể tự mình khiếu nại hoặc ủy quyền cho luật sư, trợ giúp
viên pháp lý hoặc ủy quyền cho người khác có năng lực hành vi dân sự đầy đủ
thực hiện việc khiếu nại. Trường hợp người khiếu nại là người chưa thành niên,
người mất năng lực hành vi dân sự thì người đại diện theo pháp luật của họ thực
hiện việc khiếu nại. Việc xác định người đại diện được thực hiện theo quy định
của pháp luật dân sự. Cụ thể Bộ luật Dân sự 2015 quy định:
+
Người giám hộ đương nhiên của người chưa thành niên: Cha, mẹ; anh, chị ruột;
ông bà nội/ngoại; bác, chú, cậu, cô, dì ruột
+
Người giám hộ đương nhiên của người mất năng lực hành vi dân sự: Trường hợp vợ
là người mất năng lực hành vi dân sự thì chồng là người giám hộ; nếu chồng là
người mất năng lực hành vi dân sự thì vợ là người giám hộ; cha mẹ mất năng lực
hành vi dân sự thì con cả là người giám hộ….
-
Đối với tổ chức:
Cơ quan, tổ chức thực hiện việc khiếu nại thông qua người đại diện theo pháp
luật. Người đại diện của cơ quan, tổ chức được ủy quyền cho luật sư hoặc người
khác có năng lực hành vi dân sự đầy đủ thực hiện việc khiếu nại.
Việc
ủy quyền khiếu nại phải bằng văn bản và được chứng thực hoặc công chứng. Người
ủy quyền được ủy quyền khiếu nại cho một người hoặc nhiều người về các nội dung
ủy quyền khác nhau nhưng không được ủy quyền một nội dung cho nhiều người thực
hiện. Văn bản ủy quyền khiếu nại được thực hiện theo Mẫu số 02 ban hành kèm
theo Nghị định số 124/2020/NĐ-CP.
Trong
trường hợp người khiếu nại đang thực hiện việc khiếu nại bị chết mà quyền,
nghĩa vụ của người đó được thừa kế theo quy định của pháp luật thì người thừa
kế có quyền khiếu nại; người thừa kế khi khiếu nại phải xuất trình với cơ quan
có thẩm quyền giải quyết khiếu nại giấy tờ để chứng minh quyền thừa kế của
mình. Người thừa kế có thể tự mình khiếu nại hoặc ủy quyền cho luật sư, trợ
giúp viên pháp lý hoặc người khác có năng lực hành vi dân sự đầy đủ thực hiện
việc khiếu nại. Trường hợp có nhiều người thừa kế thì những người đó có quyền
ủy quyền cho một trong những người thừa kế hoặc luật sư, trợ giúp viên pháp lý
hoặc người khác có năng lực hành vi dân sự đầy đủ thực hiện việc khiếu nại.
5.
Xử lý trường hợp nhiều người cùng khiếu nại về một nội dung
Căn
cứ Điều 6 Nghị định số 124/2020/NĐ-CP, khi nhiều người cùng khiếu nại về một
nội dung thì phải cử người đại diện để trình bày nội dung khiếu nại. Tuy nhiên,
người đại diện cũng phải là người khiếu nại. Người đại diện phải chịu trách
nhiệm trước pháp luật về việc đại diện của mình.
Việc
cử đại diện được thực hiện như sau:
- Trường hợp có từ 05 đến 10 người khiếu nại thì
cử không quá 02 người đại diện;
-
Trường hợp có từ 11 người khiếu nại trở lên thì có thể cử thêm người đại diện,
nhưng không quá 05 người đại diện.
Việc cử người đại diện để trình bày nội dung khiếu
nại tuân theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 4 Điều 8 của Luật Khiếu nại và
được thể hiện bằng văn bản. Văn bản cử người đại diện khiếu nại phải có những
nội dung sau: Ngày, tháng, năm; họ, tên, địa chỉ của đại diện người khiếu nại;
nội dung, phạm vi được đại diện; chữ ký hoặc điểm chỉ của những người khiếu
nại; các nội dung khác có liên quan (nếu có).
Nghị
định số 124/2020/NĐ-CP còn quy định trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân
trong việc phối hợp xử lý trường hợp nhiều người cùng khiếu nại về một nội dung
ở cấp xã, huyện, tỉnh, cơ quan trung ương từ Điều 8 đến Điều 12 Nghị định này.
6.
Khiếu nại, giải quyết khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành
chính trong đơn vị sự nghiệp công lập (Điều 13-15)
Khiếu
nại quyết định hành chính, hành vi hành chính trong đơn vị sự nghiệp công lập
là việc cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị đơn vị sự nghiệp công lập, người có
thẩm quyền trong đơn vị sự nghiệp công lập xem xét lại quyết định hành chính,
hành vi hành chính khi có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó là trái pháp
luật, xâm phạm trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của mình.
Điều
14 Nghị định số 124/2020/NĐ-CP quy định thẩm quyền giải quyết khiếu nại trong
đơn vị sự nghiệp công lập:
-
Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần
đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của viên chức
do mình quản lý trực tiếp.
-
Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập cấp trên trực tiếp có thẩm quyền giải
quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính mà
người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập cấp dưới đã giải quyết mà còn khiếu
nại hoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết.
Đối
với đơn vị sự nghiệp công lập không có đơn vị sự nghiệp công lập cấp trên trực
tiếp thì người đứng đầu cơ quan nhà nước quản lý đơn vị sự nghiệp công lập đó
có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai.
Khiếu
nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của đơn vị sự nghiệp công
lập do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập thì Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ
quan ngang bộ quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực là người có thẩm quyền giải
quyết khiếu nại lần hai.
7. Bổ sung quy định trình tự, thủ tục
giải quyết khiếu nại (điểm mới so với Nghị định 75).
Bước 1. Thụ lý, chuẩn bị nội dung xác
minh khiếu nại (từ Điều 16 đến Điều 18)
- Thụ lý giải quyết khiếu nại.
“Điều 16. Thủ tục giải quyết khiếu nại
1. Trong thời hạn
10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được khiếu nại quyết định hành chính, hành vi
hành chính, quyết định kỷ luật cán bộ, công chức thuộc thẩm quyền giải quyết
không thuộc một trong các trường hợp được quy định tại Điều 11 của Luật Khiếu
nại thì người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu hoặc lần hai phải thụ
lý giải quyết. Trường hợp nhiều người cùng khiếu nại về một nội dung và cử
người đại diện để trình bày nội dung khiếu nại thì thụ lý khi trong đơn khiếu
nại có đầy đủ chữ ký của những người khiếu nại và có văn bản cử người đại diện
theo quy định tại Điều 7 của Nghị định này. Trường hợp không thụ lý giải quyết
thì phải nêu rõ lý do trong văn bản thông báo cho người khiếu nại.
2. Đối với khiếu
nại quyết định hành chính, hành vi hành chính, người có thẩm quyền giải quyết
khiếu nại thông báo việc thụ lý hoặc không thụ lý bằng văn bản đến người khiếu
nại, cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền chuyển khiếu nại đến (nếu
có) và cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp biết. Đối với khiếu nại quyết định
kỷ luật cán bộ, công chức thì văn bản thông báo việc thụ lý hoặc không thụ lý
được gửi cho người khiếu nại. Trường hợp nhiều người khiếu nại về cùng một nội
dung và cử người đại diện để thực hiện việc khiếu nại thì văn bản thông báo
việc thụ lý hoặc không thụ lý được gửi đến một trong số những người đại diện.
Thông báo việc thụ
lý giải quyết khiếu nại thực hiện theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Nghị định
này. Thông báo việc không thụ lý giải quyết khiếu nại thực hiện theo Mẫu số 04
ban hành kèm theo Nghị định này”
- Kiểm tra lại quyết định hành chính, hành vi
hành chính, quyết định kỷ luật cán bộ, công chức bị khiếu nại.
“Điều 17. Kiểm tra lại quyết định hành chính, hành vi hành
chính, quyết định kỷ luật cán bộ, công chức bị khiếu nại:
1.
Sau khi thụ lý khiếu nại, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu kiểm
tra lại quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại.
Đối
với khiếu nại quyết định kỷ luật cán bộ, công chức, người có thẩm quyền giải
quyết khiếu nại phải trực tiếp kiểm tra lại hoặc phân công người có trách nhiệm
kiểm tra lại quyết định kỷ luật cán bộ, công chức bị khiếu nại.
2.
Nội dung kiểm tra lại bao gồm:
a)
Căn cứ pháp lý ban hành quyết định hành chính, thực hiện hành vi hành chính,
ban hành quyết định kỷ luật cán bộ, công chức;
b)
Thẩm quyền ban hành quyết định hành chính, thực hiện hành vi hành chính, ban
hành quyết định kỷ luật cán bộ, công chức;
c)
Nội dung của quyết định hành chính, việc thực hiện hành vi hành chính, quyết
định kỷ luật cán bộ, công chức;
d)
Trình tự, thủ tục ban hành, thể thức và kỹ thuật trình bày quyết định hành
chính, quyết định kỷ luật cán bộ, công chức;
đ)
Các nội dung khác (nếu có).
3.
Sau khi kiểm tra lại, nếu thấy khiếu nại là đúng thì người có thẩm quyền giải
quyết khiếu nại lần đầu ra quyết định giải quyết khiếu nại ngay. Nếu thấy chưa
có cơ sở kết luận nội dung khiếu nại thì người có thẩm quyền giải quyết khiếu
nại tiến hành xác minh.
Đối
với khiếu nại quyết định kỷ luật cán bộ, công chức, nếu xét thấy nội dung khiếu
nại có căn cứ thì người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại yêu cầu Hội đồng kỷ
luật cán bộ, công chức xem xét, đề nghị người có thẩm quyền giải quyết.”
- Giao nhiệm vụ xác minh nội dung khiếu nại (Quyết định xác minh nội dung khiếu nại được thực hiện theo Mẫu số 05
ban hành kèm theo Nghị định số 124/2020/NĐ-CP. Nghị
định số 124 đã bỏ quy định về Kế hoạch xác minh nội dung khiếu nại tại Thông tư
số 07/2013/TT-TTCP
“Điều
18. Giao nhiệm vụ xác minh nội dung khiếu nại
Người
giải quyết khiếu nại tự mình xác minh hoặc giao cơ quan thanh tra nhà nước cùng
cấp hoặc cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân thuộc quyền quản lý của mình tiến
hành xác minh nội dung khiếu nại. Người giải quyết khiếu nại hoặc cơ quan, tổ
chức, đơn vị được giao nhiệm vụ xác minh ban hành Quyết định xác minh nội dung
khiếu nại, trong đó xác định rõ người thực hiện xác minh, quyền và nghĩa vụ của
người thực hiện xác minh, thời gian, nội dung xác minh. Quyết định xác minh nội
dung khiếu nại được thực hiện theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Nghị định này”
Bước
2. Tiến hành xác minh nội dung khiếu nại (từ Điều 19 đến Điều 28)
- Làm việc trực tiếp với người khiếu nại, người
đại diện, người được ủy quyền, luật sư, trợ giúp viên pháp lý của người khiếu
nại.
“Điều
19. Làm việc trực tiếp với người khiếu nại, người đại diện, người đuọc ủy
quyền, luật sư, trợ giúp viên pháp lý của người khiếu nại
1.
Người giải quyết khiếu nại hoặc người được giao nhiệm vụ xác minh nội dung
khiếu nại làm việc trực tiếp và yêu cầu người khiếu nại hoặc người đại diện,
người được ủy quyền, luật sư, trợ giúp viên pháp lý của người khiếu nại cung
cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng có liên quan đến nhân thân, nội dung khiếu
nại.
2.
Nội dung làm việc được lập thành biên bản, ghi rõ thời gian, địa điểm, thành
phần, nội dung và có chữ ký của các bên. Trường hợp người khiếu nại không hợp
tác, không làm việc, không ký vào biên bản làm việc thì biên bản được lấy chữ
ký của người làm chứng hoặc đại diện chính quyền địa phương. Biên bản được lập thành
ít nhất hai bản, mỗi bên giữ một bản. Biên bản làm việc thực hiện theo Mẫu số
06 ban hành kèm theo Nghị định này”
-
Làm việc trực tiếp với người có quyền, lợi ích liên quan và người khiếu nại
(Thông tư số 07/2013/TT-TTCP chỉ quy định làm việc với người khiếu nại).
“Điều
20. Làm việc trực tiếp với người có quyền, lợi ích liên quan và người bị khiếu
nại
1. Trong quá trình giải quyết khiếu nại lần đầu,
người giải quyết khiếu nại hoặc người được giao nhiệm vụ xác minh làm việc trực
tiếp với người có quyền, lợi ích liên quan và yêu cầu cung cấp thông tin, tài
liệu, bằng chứng liên quan đến nội dung khiếu nại.
2. Trong quá trình giải quyết khiếu nại lần hai,
người giải quyết khiếu nại hoặc người được giao nhiệm vụ xác minh làm việc trực
tiếp với người bị khiếu nại, người có quyền, lợi ích liên quan và yêu cầu cung
cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng liên quan đến nội dung khiếu nại, giải
trình về quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại,
3.
Nội dung làm việc quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này được lập thành biên
bản, ghi rõ thời gian, địa điểm, thành phần, nội dung và có chữ ký của các bên.
Biên bản được lập thành ít nhất hai bản, mỗi bên giữ một bản. Biên bản làm việc
thực hiện theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định này”
-
Yêu cầu cơ
quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan cung cấp thông
tin, tài liệu, bằng chứng.
“Điều 21. Yêu cầu cơ quan, tổ chức,
đơn vị, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng
Trong
quá trình xác minh nội dung khiếu nại, người giải quyết khiếu nại hoặc người
được giao nhiệm vụ xác minh gửi văn bản yêu cầu cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá
nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng liên quan đến nội
dung khiếu nại. Văn bản yêu cầu thực hiện theo Mẫu số 07 ban hành kèm theo Nghị
định này.
Trường
hợp làm việc trực tiếp với cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan để
yêu cầu cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng thì lập biên bản làm việc.
Biên bản được lập thành ít nhất hai bản, mỗi bên giữ một bản. Biên bản làm việc
thực hiện theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định này.”
- Tiếp nhận, xử lý thông tin, tài liệu, bằng
chứng.
Điều 22.
Tiếp nhận, xử lý thông tin, tài liệu, bằng chứng
Người
giải quyết khiếu nại hoặc người được giao nhiệm vụ xác minh khi tiếp nhận thông
tin, tài liệu, bằng chứng do người khiếu nại hoặc người đại diện, người được ủy
quyền, luật sư, trợ giúp viên pháp lý của người khiếu nại, người bị khiếu nại,
cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân cung cấp trực tiếp phải lập biên bản giao
nhận. Biên bản giao nhận được thực hiện theo Mẫu số 08 ban hành kèm theo Nghị
định này.
-
Xác minh
thực tế.
“Điều
23. Xác minh thực tế
1.
Khi cần thiết, người giải quyết khiếu nại hoặc người được giao nhiệm vụ xác
minh tiến hành xác minh thực tế để thu thập, kiểm tra, xác định tính chính xác,
hợp pháp, đầy đủ của các thông tin, tài liệu, bằng chứng liên quan đến nội dung
vụ việc khiếu nại.
2.
Việc xác minh thực tế phải lập thành biên bản, ghi rõ thời gian, địa điểm,
thành phần làm việc, nội dung, kết quả xác minh, ý kiến của những người tham
gia xác minh và những người khác có liên quan. Biên bản thực hiện theo Mẫu số
06 ban hành kèm theo Nghị định này.”
“Điều
24. Trưng cầu giám định
1.
Người giải quyết khiếu nại quyết định việc trưng cầu giám định khi xét thấy cần
có sự đánh giá về nội dung liên quan đến chuyên môn, kỹ thuật làm căn cứ cho
việc kết luận nội dung khiếu nại.
2.
Người khiếu nại, người bị khiếu nại và cơ quan, tổ chức có liên quan có thể đề
nghị người giải quyết khiếu nại trưng cầu giám định. Khi xét thấy đề nghị của
người khiếu nại, người bị khiếu nại và cơ quan, tổ chức có liên quan có cơ sở
thì người giải quyết khiếu nại quyết định trưng cầu giám định.
Quyết
định trưng cầu giám định theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này được thực
hiện theo Mẫu số 09 ban hành kèm theo Nghị định này.
3.
Việc trưng cầu giám định thực hiện bằng văn bản trong đó nêu rõ tên cơ quan, tổ
chức giám định, thông tin, tài liệu cần giám định, nội dung yêu cầu giám định, thời
hạn có kết luận giám định.
Văn
bản đề nghị cơ quan, tổ chức giám định thực hiện theo Mẫu số 10 ban hành kèm
theo Nghị định này.”
- Làm việc với các bên trong quá trình xác minh
nội dung khiếu nại.
“Điều 25.
Làm việc với các bên có liên quan trong quá trình xác minh nội dung khiếu nại
Trường hợp kết quả xác minh khác với thông tin, tài liệu, bằng chứng do
người khiếu nại, người bị khiếu nại cung cấp thì người giải quyết khiếu nại
hoặc người được giao nhiệm vụ xác minh phải tổ chức làm việc với người khiếu
nại, người bị khiếu nại; trường hợp cần thiết thì mời cơ quan, tổ chức, đơn vị,
cá nhân có liên quan tham gia làm việc.
Nội dung làm việc phải được lập thành biên bản, ghi rõ thời gian, địa
điểm, thành phần tham gia, nội dung, ý kiến của những người tham gia, những nội
dung đã được thống nhất, những vấn đề còn ý kiến khác nhau và có chữ ký của các
bên. Biên bản được lập thành ít nhất ba bản, mỗi bên giữ một bản. Biên bản làm
việc được thực hiện theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định này.”
- Tạm đình chỉ việc thi hành quyết định hành
chính bị khiếu nại.
“Điều
26. Tạm đình chỉ việc thi hành quyết định hành chính bị khiếu nại
1. Trong quá trình giải quyết khiếu nại, nếu xét
thấy việc thi hành quyết định hành chính bị khiếu nại sẽ gây hậu quả khó khắc
phục thì người giải quyết khiếu nại ra quyết định tạm đình chỉ việc thi hành
quyết định hành chính bị khiếu nại. Thời hạn tạm đình chỉ không vượt quá thời
gian còn lại của thời hạn giải quyết khiếu nại. Quyết định tạm đình chỉ thực
hiện theo Mẫu số 11 ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Khi xét thấy lý do của việc tạm đình chỉ không
còn thì người giải quyết khiếu nại phải ra quyết định hủy bỏ ngay quyết định
tạm đình chỉ. Quyết định hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ thực hiện theo Mẫu số
12 ban hành kèm theo Nghị định này.”
- Báo cáo kết quả xác minh nội dung khiếu nại.
“Điều
27. Báo cáo kết quả xác minh nội dung khiếu nại
1.
Người được giao nhiệm vụ xác minh phải báo cáo trung thực, khách quan kết quả
xác minh nội dung khiếu nại bằng văn bản với người giải quyết khiếu nại.
2.
Báo cáo kết quả xác minh nội dung khiếu nại gồm các nội dung được quy định tại
khoản 4 Điều 29 của Luật Khiếu nại. Trong báo cáo phải thể hiện rõ thông tin về
người khiếu nại, người bị khiếu nại, quyết định hành chính, hành vi hành chính
hoặc quyết định kỷ luật cán bộ, công chức bị khiếu nại, yêu cầu của người khiếu
nại, căn cứ để khiếu nại; kết quả giải quyết khiếu nại trước đó (nếu có); kết
quả xác minh đối với từng nội dung được giao xác minh; kết luận nội dung khiếu
nại được giao xác minh là đúng toàn bộ, sai toàn bộ hoặc đúng một phần; kiến
nghị giữ nguyên, hủy bỏ toàn bộ hoặc sửa đổi, bổ sung một phần quyết định hành
chính, quyết định kỷ luật cán bộ, công chức hoặc chấm dứt hành vi hành chính bị
khiếu nại; kiến nghị về việc ban hành quyết định giải quyết khiếu nại. Báo cáo
kết quả xác minh thực hiện theo Mẫu số 13 ban hành kèm theo Nghị định này.”
- Tổ
chức đối thoại trong quá trình giải quyết khiếu nại lần hai (Nghị định 124 chỉ đề cập đến đối thoại
trong quá trình giải quyết khiếu nại lần 2)
“Điều
28. Tổ chức đối thoại trong quá trình giải quyết khiếu nại lần hai
1.
Trong quá trình giải quyết khiếu nại lần hai, người giải quyết khiếu nại phải
tổ chức đối thoại.
a)
Người giải quyết khiếu nại lần hai là Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Giám đốc
sở hoặc tương đương phải trực tiếp đối thoại với người khiếu nại.
b)
Người giải quyết khiếu nại lần hai là Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải trực tiếp đối thoại trong trường hợp
khiếu nại phức tạp (có nhiều người cùng khiếu nại về một nội dung, có nhiều ý
kiến khác nhau của các cơ quan có thẩm quyền về biện pháp giải quyết, người
khiếu nại có thái độ gay gắt, dư luận xã hội quan tâm, vụ việc ảnh hưởng đến an
ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội). Đối với các trường hợp khác, người
giải quyết khiếu nại có thể phân công cấp phó của mình hoặc thủ trưởng cơ quan
chuyên môn cùng cấp hoặc thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực thuộc được giao nhiệm
vụ xác minh đối thoại với người khiếu nại. Trong quá trình đối thoại, người
được phân công phải kịp thời báo cáo với người giải quyết khiếu nại về những
nội dung phức tạp, vượt quá thẩm quyền; kết thúc đối thoại phải báo cáo với
người giải quyết khiếu nại về kết quả đối thoại và chịu trách nhiệm về nội dung
báo cáo.
2.
Người chủ trì đối thoại phải tiến hành đối thoại trực tiếp với người khiếu nại,
người bị khiếu nại và người có quyền, lợi ích liên quan. Người chủ trì đối
thoại khi đối thoại phải nêu rõ nội dung cần đối thoại, kết quả xác minh nội
dung khiếu nại; người tham gia đối thoại có quyền trình bày ý kiến, bổ sung
thông tin, tài liệu, bằng chứng liên quan đến khiếu nại và yêu cầu của mình.
Người chủ trì đối thoại có trách nhiệm thông báo bằng văn bản tới người tham
gia đối thoại gồm người khiếu nại, người đại diện (trường hợp nhiều người cùng
khiếu nại về một nội dung) người bị khiếu nại, người có quyền và nghĩa vụ liên
quan, cơ quan, tổ chức có liên quan về thời gian, địa điểm, nội dung đối thoại.
3.
Việc đối thoại được lập thành biên bản, ghi rõ thời gian, địa điểm, thành phần tham gia (ghi rõ người dự và người vắng mặt;
trường hợp người khiếu nại không tham gia đối thoại thì ghi rõ có lý do hoặc
không có lý do), nội dung, ý kiến của những người tham gia, những nội dung đã
được thống nhất, những vấn đề còn có ý kiến khác nhau và có chữ ký của các bên.
Biên bản được lập thành ít nhất ba bản, mỗi bên giữ một bản. Biên bản đối thoại
được thực hiện theo Mẫu số 14 ban hành kèm theo Nghị định này.”
Bước
3. Ban hành, gửi, công khai quyết định giải quyết khiếu nại và lập, quản lý hồ sơ giải quyết khiếu nại (Điều 29 và Điều 30).
“Điều
29. Ban hành, gửi, công khai quyết định giải quyết khiếu nại
1.
Căn cứ quy định của pháp luật, kết quả xác minh nội dung khiếu nại, kết quả đối
thoại (nếu có), người giải quyết khiếu nại ban hành quyết định giải quyết khiếu
nại theo quy định sau đây:
a)
Quyết định giải quyết khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính lần
đầu thực hiện theo quy định tại Điều 31 của Luật Khiếu nại; quyết định giải
quyết khiếu nại lần hai theo quy định tại Điều 40 của Luật Khiếu nại.
Trong
quyết định giải quyết khiếu nại phải thể hiện rõ điều kiện thụ lý giải quyết
khiếu nại; tên, địa chỉ người khiếu nại, người bị khiếu nại; nội dung khiếu
nại, lý do khiếu nại, yêu cầu giải quyết của người khiếu nại; kết quả giải
quyết khiếu nại trước đó (nếu có); kết quả xác minh nội dung khiếu nại; nêu rõ
căn cứ để kết luận nội dung khiếu nại là đúng toàn bộ, sai toàn bộ hoặc đúng
một phần; giữ nguyên, hủy bỏ toàn bộ hoặc sửa đổi, bổ sung một phần quyết định
hành chính hoặc chấm dứt hành vi hành chính bị khiếu nại (đối với quyết định
giải quyết khiếu nại lần đầu) hoặc yêu cầu người có quyết định hành chính, hành
vi hành chính bị khiếu nại sửa đổi, hủy bỏ một phần hay toàn bộ quyết định hành
chính, chấm dứt hành vi hành chính bị khiếu nại (đối với giải quyết khiếu nại
lần hai); việc bồi thường thiệt hại cho người bị thiệt hại (nếu có) và giải
quyết các vấn đề khác có liên quan; quyền khiếu nại lần hai, quyền khởi kiện vụ
án hành chính tại Tòa án.
b)
Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định kỷ luật cán bộ, công
chức được thực hiện theo quy định tại Điều 54 của Luật Khiếu nại; quyết định
giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định kỷ luật cán bộ, công chức được
thực hiện theo quy định tại Điều 56 của Luật Khiếu nại.
Trong
quyết định giải quyết khiếu nại phải thể hiện rõ tên, địa chỉ người khiếu nại,
người bị khiếu nại; nội dung khiếu nại, lý do khiếu nại, kết quả xác minh, kết
quả đối thoại; nêu rõ các căn cứ pháp luật để giải quyết khiếu nại; kết luận về
nội dung khiếu nại; giữ nguyên, sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ một phần hay toàn
bộ quyết định kỷ luật (đối với quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu) hoặc
kết luận về từng vấn đề cụ thể trong nội dung khiếu nại và việc giải quyết
khiếu nại của người giải quyết khiếu nại lần đầu (đối với quyết định giải quyết
khiếu nại lần hai); việc bồi thường thiệt hại cho người bị thiệt hại (nếu có)
và giải quyết các vấn đề khác có liên quan; quyền khiếu nại lần hai hoặc quyền
khởi kiện vụ án tại Tòa án.
c) Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu thực
hiện theo Mẫu số 15, quyết định giải quyết khiếu nại lần hai thực hiện theo Mẫu
số 16 ban hành kèm theo Nghị định này.
2.
Gửi quyết định giải quyết khiếu nại:
a)
Đối với quyết định giải quyết khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành
chính:
Trong thời hạn 03 ngày làm việc,
kể từ ngày ban hành quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu, người giải quyết
khiếu nại có trách nhiệm gửi quyết định giải quyết khiếu nại cho người khiếu
nại, thủ trưởng cấp trên trực tiếp của người giải quyết khiếu nại; người giải
quyết khiếu nại lần hai, người có quyền, nghĩa vụ liên quan; cơ quan, tổ chức,
cá nhân có liên quan.
Trong
thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành quyết định giải quyết khiếu nại
lần hai, người giải quyết khiếu nại phải gửi quyết định giải quyết khiếu nại
cho người khiếu nại, người bị khiếu nại, người giải quyết khiếu nại lần đầu;
người có quyền, nghĩa vụ liên quan; cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
b)
Đối với quyết định giải quyết khiếu nại quyết định kỷ luật cán bộ, công chức:
Trong thời hạn 03 ngày làm việc,
kể từ ngày ban hành quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu, người giải quyết
khiếu nại có trách nhiệm gửi quyết định giải quyết khiếu nại cho người khiếu
nại, người bị khiếu nại; người có quyền, nghĩa vụ liên quan; cơ quan, tổ chức,
cá nhân có liên quan.
Trong
thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành quyết định giải quyết khiếu nại
lần hai, người giải quyết khiếu nại có trách nhiệm gửi quyết định giải quyết
khiếu nại cho người khiếu nại, người giải quyết khiếu nại lần đầu; người có
quyền, nghĩa vụ liên quan; cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. Quyết định
giải quyết khiếu nại lần hai của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ
trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải được gửi
cho Tổng Thanh tra Chính phủ và Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
3.
Công khai quyết định giải quyết khiếu nại:
Trong
thời hạn 15 ngày, kể từ khi có quyết định giải quyết khiếu nại, người có thẩm
quyền giải quyết khiếu nại có trách nhiệm công khai quyết định giải quyết khiếu
nại theo một trong các hình thức sau:
a) Công bố tại cuộc họp cơ quan, tổ chức nơi người
bị khiếu nại công tác
Thành phần tham dự gồm: người giải quyết khiếu nại, người khiếu nại hoặc người
đại diện thực hiện việc khiếu nại, người bị khiếu nại và cơ quan, tổ chức, cá
nhân có liên quan. Trước khi tiến hành cuộc họp công khai, người có thẩm quyền
giải quyết khiếu nại phải có văn bản thông báo với cơ quan, tổ chức, cá nhân có
liên quan biết trước 03 ngày.
b)
Niêm yết tại trụ sở làm việc hoặc nơi tiếp công dân của cơ quan, tổ chức đã
giải quyết khiếu nại. Thời gian niêm yết quyết định giải quyết khiếu nại ít
nhất là 15 ngày, kể từ ngày niêm yết.
c)
Thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng:
Việc
thông báo quyết định giải quyết khiếu nại trên các phương tiện thông tin đại
chúng gồm báo nói, báo hình, báo in, báo điện tử. Người có thẩm quyền giải
quyết khiếu nại có trách nhiệm lựa chọn một trong các phương tiện thông tin đại
chúng để thực hiện việc thông báo. Trường hợp cơ quan của người có thẩm quyền
giải quyết khiếu nại có Cổng thông tin điện tử hoặc trang thông tin điện tử thì
phải công khai trên Cổng thông tin điện tử hoặc trang thông tin điện tử. số lần
thông báo trên báo nói ít nhất 02 lần phát sóng; trên báo hình ít nhất 02 lần
phát sóng; trên báo in ít nhất 02 số phát hành liên tục. Thời gian đăng tải
trên báo điện tử, trên Cổng thông tin điện tử hoặc trên trang thông tin điện tử
ít nhất là 15 ngày liên tục.
Điều
30. Lập, quản lý hồ sơ giải quyết khiếu nại
Người
được giao nhiệm vụ xác minh nội dung khiếu nại có trách nhiệm lập hồ sơ giải
quyết khiếu nại; tập hợp những thông tin, tài liệu, bằng chứng, chứng cứ liên
quan đến nội dung khiếu nại, kết quả xác minh, kết luận, kiến nghị, quyết định
giải quyết khiếu nại.”
8.
Thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật
Nghị định 124/2020/NĐ-CP quy định rõ
trách nhiệm của người giải quyết khiếu nại trong việc thi hành quyết định giải
quyết khiếu nại có hiệu lực (Điều 31):
- Chậm nhất là 05 ngày làm việc, kể từ
ngày quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật, trong phạm vi nhiệm
vụ, quyền hạn của mình, người giải quyết khiếu nại có trách nhiệm áp dụng các
biện pháp để thực hiện hoặc có văn bản chỉ đạo cơ quan, tổ chức, cá nhân có
liên quan tổ chức thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp
luật. Văn bản chỉ đạo nêu rõ trách nhiệm của cơ quan, tổ chức thi hành; cơ
quan, tổ chức, cá nhân phải thực hiện; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá
nhân có liên quan; nội dung, thời hạn phải thực hiện; việc báo cáo kết quả thực
hiện với người giải quyết khiếu nại.
- Người có
thẩm quyền giải quyết khiếu nại có trách nhiệm tự mình hoặc giao cho cơ quan, tổ
chức có liên quan thi hành hoặc cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp theo dõi,
đôn đốc, kiểm tra việc thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực
pháp luật. Trường hợp phát hiện cơ quan, tổ chức, cá nhân không thực hiện hoặc
thực hiện không đúng, không đầy đủ, không kịp thời quyết định giải quyết khiếu
nại có hiệu lực pháp luật thì áp dụng các biện pháp theo thẩm quyền để xử lý kịp
thời, nghiêm minh. Trường hợp vượt quá thẩm quyền thì kiến nghị cơ quan, tổ chức,
cá nhân có thẩm quyền xử lý.
Bên cạnh trách nhiệm của người giải quyết khiếu nại
trong việc thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật, Nghị
định cũng quy định rõ trách nhiệm của người bị khiếu nại, người khiếu nại, người
có quyền, lợi ích hợp pháp liên quan trong việc thi hành quyết định giải quyết
khiếu nại có hiệu lực pháp luật. Cụ thể như sau:
- Đối với trách nhệm của người bị khiếu nại:
“Điều
32. Trách nhiệm của người bị khiếu nại trong việc thi hành quyết định giải
quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật
1.
Căn cứ vào quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật, người bị
khiếu nại có trách nhiệm tổ chức thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có
hiệu lực pháp luật.
a)
Trường hợp quyết định giải quyết khiếu nại yêu cầu phải sửa đổi, bổ sung, hủy
bỏ một phần hoặc toàn bộ quyết định hành chính thì người bị khiếu nại phải ban
hành quyết định mới thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung quyết định hành chính bị
khiếu nại; áp dụng các biện pháp theo thẩm quyền nhằm khôi phục quyền, lợi ích
hợp pháp của người khiếu nại và người có liên quan đã bị xâm phạm.
b)
Trường hợp quyết định giải quyết khiếu nại kết luận quyết định hành chính bị
khiếu nại là đúng pháp luật thì người khiếu nại phải chấp hành quyết định hành
chính đó. Trường hợp người khiếu nại không chấp hành thì người có thẩm quyền tổ
chức việc cưỡng chế người khiếu nại thi hành quyết định hành chính đó. Thẩm
quyền, trình tự, thủ tục cưỡng chế thi hành quyết định hành chính được thực
hiện theo quy định của pháp luật về cưỡng chế thi hành quyết định hành chính.
Người có thẩm quyền cưỡng chế phải xây dựng phương án tổ chức cưỡng chế đảm bảo
hiệu quả, khả thi; chú trọng việc vận động, thuyết phục người bị cưỡng chế tự
nguyện thi hành quyết định hành chính trước khi áp dụng biện pháp cưỡng chế;
phối hợp chặt chẽ với các tổ chức, đoàn thể, tham gia quá trình cưỡng chế.
c)
Trường hợp quyết định giải quyết khiếu nại kết luận hành vi hành chính là đúng
pháp luật thì người khiếu nại phải chấp hành. Trường hợp quyết định giải quyết
khiếu nại kết luận hành vi hành chính là trái pháp luật thì người bị khiếu nại
phải chấm dứt hành vi hành chính đó.
2.
Người bị khiếu nại có trách nhiệm báo cáo cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm
quyền về việc thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật.”
- Đối với trách nhiệm của người khiếu
nại:
“Điều
33. Trách nhiệm của người khiếu nại trong việc thi hành quyết định giải quyết
khiếu nại có hiệu lực pháp luật
1.
Phối hợp với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền khôi phục quyền, lợi ích
hợp pháp của mình bị quyết định hành chính, hành vi hành chính trái pháp luật
xâm phạm (nếu có).
2. Chấp hành quyết định hành chính, hành vi hành
chính bị khiếu nại nếu quyết định hành chính, hành vi hành chính được người có
thẩm quyền kết luận là đúng pháp luật.
3.
Chấp hành các quyết định của cơ quan có thẩm quyền để thực hiện quyết định giải
quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật.”
- Đối với trách nhiệm của người có
quyền, lợi ích hợp pháp:
“Điều
34. Trách nhiệm của người có quyền, lợi ích hợp pháp liên quan trong việc thi
hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật
1.
Cộng tác với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong việc khôi phục
quyền, lợi ích hợp pháp của người khiếu nại; khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp
của mình bị quyết định hành chính, hành vi hành chính trái pháp luật xâm phạm.
2.
Chấp hành các quyết định hành chính của cơ quan có thẩm quyền để thực hiện
quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật có nội dung liên quan đến
quyền, lợi ích hợp pháp của mình.”
Để cụ thể hóa trách nhiệm của cơ quan,
tổ chức quản lý cán bộ, công chức; cơ quan được giao tổ chức thi hành quyết
định và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác
trong việc thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật, Nghị
định 124/2020/NĐ-CP cũng đã quy định cụ thể, rõ ràng trách nhiệm của từng chủ
thể này, cụ thể:
- Đối với trách nhiệm của cơ quan, tổ
chức quản lý cán bộ, công chức:
“Điều
35. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức quản lý cán bộ, công chức trong việc thi
hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật
Cơ
quan, tổ chức quản lý cán bộ, công chức có quyết định hành chính, hành vi hành
chính bị khiếu nại trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có
trách nhiệm thực hiện quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật;
hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc cán bộ, công chức trong việc thi hành quyết định
giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật.”
- Đối với
trách nhiệm của cơ quan được giao tổ chức thi hành quyết định:
“Điều
36. Trách nhiệm của cơ quan được giao tổ chức thi hành quyết định giải quyết
khiếu nại có hiệu lực pháp luật
1.
Áp dụng các biện pháp theo thẩm quyền để tổ chức thi hành quyết định giải quyết
khiếu nại có hiệu lực pháp luật; chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức có
liên quan trong việc tổ chức thi hành quyết định hành chính theo quy định tại
điểm a khoản 1 Điều 32 của Nghị định này; yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân
thuộc thẩm quyền quản lý áp dụng các biện pháp để thi hành quyết định hành
chính. Trường hợp vượt quá thẩm quyền thì kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân
có thẩm quyền áp dụng các biện pháp thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có
hiệu lực pháp luật.
2. Giúp Thủ trưởng cơ quan hành chính đã ban hành
quyết định giải quyết khiếu nại theo dõi, kiểm tra, đôn đốc cơ quan, tổ chức,
cá nhân, cán bộ, công chức được giao thực hiện việc thi hành quyết định giải
quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật.
3.
Báo cáo với người có thẩm quyền xử lý kịp thời những vấn đề phát sinh trong quá
trình thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật.”
- Đối với
trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác:
“Điều
37. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác trong việc thi hành quyết
định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật
Trong
phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, cơ quan, tổ chức, cá nhân có
liên quan có trách nhiệm chấp hành quyết định hành chính của cơ quan có thẩm
quyền để thực hiện quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật; phối
hợp với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong việc tổ chức thực hiện
quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật khi được yêu cầu.”
9.
Về xử lý vi phạm
Đây là quy
định mới của Nghị định 124/2020/NĐ-CP, cụ thể:
9.1. Nguyên
tắc xử lý vi phạm (Điều 39)
- Người có
thẩm quyền giải quyết khiếu nại, người được giao nhiệm vụ xác minh nội dung
khiếu nại, người có trách nhiệm tổ chức thi hành quyết định giải quyết khiếu
nại có hiệu lực pháp luật mà có hành vi vi phạm pháp luật khiếu nại thì tùy
theo tính chất, mức độ vi phạm bị xử lý kỷ luật theo quy định tại các điều 40,
41 và 42 của Nghị định này. Hình thức xử lý kỷ luật bao gồm: Khiển trách, cảnh
cáo, hạ bậc lương, giáng chức, cách chức, buộc thôi việc. Nếu có dấu hiệu tội
phạm thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự; trường hợp gây thiệt hại thì phải bồi
thường hoặc bồi hoàn theo quy định của pháp luật. Nguyên tắc, thẩm quyền, trình
tự, thủ tục và các nội dung khác có liên quan đến việc xử lý kỷ luật người có
trách nhiệm giải quyết khiếu nại, người được giao nhiệm vụ xác minh nội dung
khiếu nại, người thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật
mà có vi phạm pháp luật khiếu nại nhưng chưa được quy định tại Nghị định này
thì thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công
chức, viên chức.
- Người khiếu
nại và những người có liên quan mà có hành vi vi phạm pháp luật thì tùy theo
tính chất, mức độ vi phạm bị xử lý vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách
nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp
luật.
9.2. Xử lý kỷ
luật đối với người được giao nhiệm vụ xác minh nội dung khiếu nại (Điều 40):
- Hình thức
kỷ luật khiển trách áp dụng đối với người được giao nhiệm vụ xác minh nội dung
khiếu nại khi có một trong những hành vi vi phạm pháp luật sau đây:
a) Sách
nhiễu, cản trở, gây khó khăn, phiền hà cho người khiếu nại, người được ủy quyền
khiếu nại, người bị khiếu nại.
b) Bao che
cho người bị khiếu nại.
c) Đe dọa trả
thù, trù dập người khiếu nại, người được ủy quyền khiếu nại, người bị khiếu
nại.
- Hình thức
kỷ luật cảnh cáo áp dụng đối với người được giao nhiệm vụ xác minh nội dung
khiếu nại khi có một trong những hành vi cố ý bỏ qua các bằng chứng, bỏ lọt các
thông tin, tài liệu hoặc làm sai lệch hồ sơ vụ việc trong quá trình xác minh
nội dung khiếu nại.
- Hình thức
kỷ luật giáng chức hoặc cách chức áp dụng đối với người được giao nhiệm vụ xác minh nội dung khiếu nại khi có hành vi cố ý
báo cáo sai lệch kết quả xác minh nội dung khiếu nại dẫn đến quyết định giải
quyết khiếu nại sai gây mất ổn định nghiêm trọng về an ninh, trật tự xã hội
hoặc gây hậu quả chết người. Trường hợp người được giao nhiệm vụ xác minh không
có chức vụ thì áp dụng hình thức kỷ luật hạ bậc lương.
9.3. Xử lý kỷ luật đối với người có thẩm quyền giải quyết
khiếu nại (Điều 41):
- Hình thức
kỷ luật khiển trách áp dụng đối với người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại
khi có một trong những hành vi vi phạm pháp luật sau đây:
a) Sách nhiễu,
cản trở, gây khó khăn, phiền hà cho người khiếu nại, người được ủy quyền khiếu
nại, người bị khiếu nại.
b) Bao che
cho người bị khiếu nại.
c) Đe dọa trả
thù, trù dập người khiếu nại, người được ủy quyền khiếu nại, người bị khiếu
nại.
- Hình thức kỷ
luật cảnh cáo áp dụng đối với người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại khi có
một trong các hành vi vi phạm pháp luật sau đây:
a) Cố ý không
thụ lý giải quyết khiếu nại đối với vụ việc khiếu nại đủ điều kiện thụ lý thuộc
thẩm quyền.
b) Cố ý bỏ
qua các bằng chứng, bỏ lọt các thông tin, tài liệu hoặc làm sai lệch hồ sơ vụ
việc.
c) Cố ý không
ban hành quyết định giải quyết khiếu nại.
- Hình thức
kỷ luật giáng chức hoặc cách chức áp dụng đối với người có thẩm quyền giải
quyết khiếu nại khi có một trong các hành vi vi phạm pháp luật sau đây:
a) Vi phạm
nghiêm trọng trong việc thực hiện trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại gây
mất ổn định nghiêm trọng về an ninh, trật tự xã hội hoặc gây hậu quả chết
người.
b) Cố ý ban
hành quyết định giải quyết khiếu nại trái pháp luật gây mất ổn định nghiêm
trọng về an ninh, trật tự xã hội hoặc gây hậu quả chết người.
9.4. Xử lý kỷ
luật đối với người có trách nhiệm tổ chức thi hành quyết định giải quyết khiếu
nại có hiệu lực pháp luật (Điều 42):
- Hình thức
kỷ luật khiển trách áp dụng đối với người có trách nhiệm tổ chức thi hành quyết
định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật khi có một trong các hành vi vi
phạm pháp luật sau đây:
a) Bao che,
dung túng, không xử lý đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm mà
không thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật.
b) Tổ chức
thực hiện không đúng, không đầy đủ quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực
pháp luật.
- Hình thức
kỷ luật cảnh cáo áp dụng đối với người có trách nhiệm tổ chức thi hành quyết
định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật khi có hành vi cố ý không tổ
chức thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật./.
|
|
|

0 Nhận xét