Thời gian qua, trước diễn biến phức tạp
của tình hình dịch bệnh Covid-19 trên thế giới và trong nước, một số đối tượng
vì lợi ích kinh tế cá nhân đã đưa người nhập cảnh trái phép vào Việt Nam hoặc
giúp đỡ, chứa chấp, che giấu, tạo điều kiện cho người khác vào Việt Nam, ở lại
Việt Nam trái phép. Tùy theo mức độ, hậu quả xảy ra của các hành vi nêu trên
thì người có hành vi vi phạm có thể bị xử phạt hành chính hoặc phải chịu trách
nhiệm hình sự.
1. Trường hợp xử phạt hành chính
Căn cứ quy định
tại Nghị định số 167/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ quy định “Xử
phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng,
chống tệ nạn xã hội; phòng cháy và chữa cháy; phòng, chống bạo lực gia đình”
thì người có hành vi vi phạm có thể bị xử phạt vi phạm hành chính như sau:
|
STT |
Hành vi vi phạm |
Hình thức phạt tiền |
Hình thức phạt bổ sung |
Căn cứ pháp lý |
Người có thẩm quyền xử phạt quy
định tại |
|
1 |
Qua
lại biên giới quốc gia mà không làm thủ tục xuất cảnh, nhập cảnh theo quy định. |
Từ
3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng |
Người
nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính thì tùy theo mức độ vi phạm có thể bị
áp dụng hình thức xử phạt trục xuất khỏi nước Cộng hòa XHCN Việt Nam (Khoản 9
Điều 17) |
Điểm
a khoản 2 Điều 17 |
Khoản
4 Điều 66 và khoản 1 Điều 67 |
|
2 |
Trốn
hoặc tổ chức, giúp đỡ người khác trốn vào các phương tiện nhập cảnh, xuất cảnh
nhằm mục đích vào Việt Nam hoặc ra nước ngoài. |
Điểm
b khoản 2 Điều 17 |
|||
|
3 |
Chủ
phương tiện, người điều khiển các loại phương tiện chuyên chở người nhập cảnh,
xuất cảnh Việt Nam trái phép. |
Từ
5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng |
Điểm
a khoản 4 Điều 17 |
Khoản
5 Điều 66 và khoản 2 Điều 67 |
|
|
4 |
Giúp
đỡ, chứa chấp, che giấu, tạo điều kiện cho người khác đi nước ngoài, ở lại nước
ngoài, vào Việt Nam, ở lại Việt Nam hoặc qua lại biên giới quốc gia trái phép. |
Từ
15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng |
Điểm
a khoản 5 Điều 17 |
Khoản
5 Điều 66 và khoản 3 Điều 67 |
|
|
5 |
Tổ
chức, đưa dẫn hoặc môi giới cho người khác xuất cảnh, nhập cảnh Việt Nam trái
phép. |
Từ
30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng |
Điểm
đ khoản 6 Điều 17 |
Khoản
6 Điều 66 và khoản 3 Điều 67 |
2. Trường hợp xử lý hình sự
Theo quy định
của Bộ luật Hình sự năm 2015, người nhập cảnh trái phép vào Việt Nam và người
tổ chức, môi giới cho người khác nhập cảnh hoặc ở lại Việt Nam trái phép bị xử
lý hình sự như sau:
2.1. Về tội “Vi
phạm quy định về xuất cảnh, nhập cảnh; tội ở lại Việt Nam trái phép”- Điều 347
Bộ luật Hình sự năm 2015: Người nào xuất cảnh, nhập cảnh trái phép hoặc ở lại
Việt Nam trái phép, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi
phạm, thì bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 6
tháng đến 3 năm.
2.2. Về tội “Tổ
chức, môi giới cho người khác xuất cảnh, nhập cảnh hoặc ở lại Việt Nam trái
phép”- Điều 348 Bộ luật Hình sự năm 2015:
(1). Người nào
vì vụ lợi (vì lợi ích vật chất hoặc phi vật chất) mà tổ chức hoặc môi giới cho
người khác xuất cảnh, nhập cảnh hoặc ở lại Việt Nam trái phép thì bị phạt tù từ
1 năm đến 5 năm.
(2). Phạm tội
thuộc một trong các trường hợp sau đây thì bị phạt tù từ 5 năm đến 10 năm:
a) Lợi dụng chức
vụ, quyền hạn;
b) Phạm tội 2
lần trở lên;
c) Đối với từ 5
người đến 10 người;
d) Có tính chất
chuyên nghiệp;
đ) Thu lợi bất
chính từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
e) Tái phạm nguy
hiểm.
(3). Phạm tội
thuộc một trong các trường hợp sau thì bị phạt tù từ 7 năm đến 15 năm:
a) Đối với 11
người trở lên;
b) Thu lợi bất
chính 500.000.000 đồng trở lên;
c) Làm chết
người.
(4). Người phạm
tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng hoặc cấm đảm
nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 1 năm đến 5 năm.
2.3. Theo hướng
dẫn số 1557/VKSTC-V1 ngày 20 tháng 4 năm 2021 của Viện kiểm sát Nhân dân tối
cao thì:
– Đối với hành
vi tổ chức, môi giới cho người khác xuất cảnh, nhập cảnh trái phép nhưng chưa
đưa được qua biên giới mà đã bị phát hiện, bắt giữ thì đối tượng vi phạm vẫn
phải chịu trách nhiệm hình sự về tội “Tổ chức, môi giới cho người khác xuất
cảnh, nhập cảnh trái phép” (Điều 348 BLHS năm 2015) trong trường hợp phạm tội
chưa đạt.
Đối với trường
hợp đưa người đã nhập cảnh trái phép vào sâu trong nội địa Việt Nam thì:
+ Nếu người được
thuê biết trước việc nhập cảnh trái phép vào Việt Nam, nhưng vì vụ lợi đã thoả
thuận hoặc tiếp nhận ý chí của người tổ chức, môi giới, đưa dẫn người vào sâu
trong nội địa Việt Nam thì xử lý về “Tội tổ chức, môi giới cho người khác nhập
cảnh trái phép” (Điều 348 BLHS năm 2015) với vai trò đồng phạm.
+ Nếu biết rõ
người khác đã nhập cảnh trái phép vào Việt Nam, nhưng vì vụ lợi đã đưa dẫn
người đó vào sâu trong nội địa Việt Nam để lưu trú, tìm việc làm thì xử lý về
“Tội tổ chức cho người khác ở lại Việt Nam trái phép” (Điều 348 BLHS năm 2015).
Nếu người tổ
chức, môi giới cho người khác xuất cảnh, nhập cảnh trái phép hoặc ở lại Việt
Nam trái phép lại có hành vi làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức để
phục vụ cho hành vi xuất cảnh, nhập cảnh trái phép hoặc ở lại Việt Nam trái
phép của các đối tượng mà mình tổ chức, môi giới thì người tổ chức, người môi
giới cho người khác xuất cảnh, nhập cảnh trái phép hoặc ở lại Việt Nam trái
phép ngoài việc bị xử lý về tội “Tổ chức, môi giới cho người khác xuất cảnh,
nhập cảnh hoặc ở lại Việt Nam trái phép” (Điều 348 BLHS năm 2015) còn bị xử lý
thêm về tội “Làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức; sử dụng con dấu,
tài liệu giả của cơ quan, tổ chức” (Điều 341 BLHS năm 2015).
0 Nhận xét