NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ
(Chuyên đề đã được rút gọn và
thông qua Tổ tư vấn pháp luật Tòa án quân sự Quân khu 2)
1. Trợ giúp pháp lý là gì[1]
TGPL
là việc cung cấp dịch vụ pháp lý miễn phí cho người được TGPL trong vụ việc
TGPL, góp phần bảo đảm quyền con người, quyền công dân trong tiếp cận công lý
và bình đẳng trước pháp luật.
2. Đối tượng nào thì được TGPL[2]:
* Người có công với cách mạng
theo quy định trong Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng, bao gồm:
- Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm
1945;
- Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm
1945 đến ngày khởi nghĩa tháng
Tám năm 1945;
- Bà mẹ Việt Nam anh hùng;
- Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân;
- Anh hùng Lao động trong thời
kỳ kháng chiến;
- Thương binh, bao gồm cả
thương binh loại B được công nhận trước ngày 31/12/1993; người hưởng chính sách như thương binh;
- Bệnh binh;
- Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học;
- Người hoạt động cách mạng, kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế bị
địch bắt tù, đày;
- Người hoạt động kháng chiến
giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc
tế;
- Người có công giúp đỡ cách mạng.
* Người
thuộc hộ nghèo theo chuẩn nghèo do Thủ tướng Chính phủ quy định tại: Nghị định
số 07/2021/NĐ-CP ngày 27/01/2021 của Chính phủ quy định chuẩn nghèo đa chiều giai
đoạn 2021 - 2025.
* Trẻ em: Theo Luật Trẻ em năm 2016, trẻ em là người dưới 16 tuổi.
* Người dân tộc thiểu số cư trú (thường trú hoặc tạm
trú) ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
* Người bị buộc tội từ đủ 16 tuổi
đến dưới 18 tuổi: Người bị buộc tội gồm
người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can, bị cáo.
* Người bị buộc tội thuộc hộ cận nghèo: Hộ cận nghèo được xác định theo Nghị định số
07/2021/NĐ-CP ngày 27/01/2021 của Chính phủ.
* Người thuộc một trong các trường hợp sau đây có khó
khăn về tài chính (điều kiện khó khăn về tài chính là người thuộc hộ cận nghèo
hoặc đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng theo quy định của pháp luật):
- Cha đẻ, mẹ đẻ, vợ, chồng, con của liệt sĩ và người có
công nuôi dưỡng liệt sĩ còn nhỏ;
- Người nhiễm chất độc da cam;
- Người cao tuổi (Người
cao tuổi là công dân Việt Nam từ đủ 60 tuổi trở lên theo Luật Người cao tuổi)
- Người khuyết tật;
- Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi là bị hại trong vụ
án hình sự;
- Nạn nhân trong vụ việc bạo lực gia đình;
- Nạn nhân của hành vi mua bán người theo quy định của Luật
Phòng, chống mua bán người;
- Người nhiễm HIV (Người nhiễm HIV
là người nhiễm vi rút gây suy giảm miễn dịch ở người, làm cho cơ thể suy giảm
khả năng chống lại các tác nhân gây bệnh).
3. Quyền và nghĩa vụ của người
được TGPL
* Quyền của người được TGPL
- Được TGPL mà không phải trả tiền, lợi ích vật chất hoặc
lợi ích khác.
- Tự mình hoặc thông qua người thân thích, cơ quan, người
có thẩm quyền tiến hành tố tụng hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác yêu cầu
TGPL.
- Được thông tin về quyền và trình tự, thủ tục TGPL khi đến
tổ chức thực hiện TGPL và các cơ quan nhà nước có liên quan.
- Yêu cầu giữ bí mật về nội dung vụ việc TGPL.
- Lựa chọn một tổ chức thực hiện TGPL và người thực hiện
TGPL tại địa phương trong danh sách được công bố; yêu cầu thay đổi người thực
hiện TGPL theo quy định của Luật TGPL.
- Thay đổi, rút yêu cầu TGPL.
- Được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.
-
Khiếu nại, tố cáo về TGPL.
* Nghĩa vụ của người được TGPL
1. Cung cấp giấy tờ chứng minh là người được TGPL.
2. Hợp tác, cung cấp kịp thời, đầy đủ thông tin, tài liệu, chứng cứ có liên
quan đến vụ việc TGPL và chịu trách nhiệm về tính
chính xác của thông tin, tài liệu, chứng cứ đó.
3. Tôn trọng tổ chức thực hiện TGPL, người thực hiện TGPL và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến
vụ việc TGPL.
4. Không yêu cầu tổ chức thực hiện TGPL
khác TGPL cho mình về cùng một vụ việc đang được một
tổ chức thực hiện TGPL thụ lý, giải quyết.
5. Chấp hành pháp luật về TGPL và
nội quy nơi thực hiện TGPL.
4. Thủ tục yêu cầu TGPL (Khi
nào cần yêu cầu TGPL và thủ tục cần phải làm là những gì?)
Khi có vụ việc cần yêu cầu TGPL
(như có tranh chấp dân sự phát sinh trong cuộc sống hàng ngày, cần khởi kiện vụ
án dân sự, hành chính, lao động, hôn nhân gia đình hay thực hiện thủ tục hành
chính trước cơ quan nhà nước có thẩm quyền...) thì người
thuộc diện được TGPL nộp hồ sơ yêu cầu TGPL cho Trung tâm TGPL Nhà nước, các
Chi nhánh của Trung tâm TGPL nhà nước hoặc tổ chức tham gia thực hiện TGPL (các
tổ chức hành nghề luật sư, tổ chức tư vấn pháp luật tham gia TGPL theo danh
sách Sở Tư pháp công bố).
Hồ sơ yêu cầu TGPL bao gồm các loại
giấy tờ sau:[3]
1. Đơn yêu cầu TGPL;
2. Giấy tờ chứng
minh đối
tượng là người được TGPL
3. Các giấy
tờ, tài liệu liên quan đến vụ việc TGPL.
Ví dụ: Tranh chấp đất đai thì cung cấp các giấy tờ liên
quan đến nguồn gốc đất, giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất; yêu cầu Tòa án
chia thừa kế thì cung cấp giấy chứng tử, giấy tờ xác định di sản thừa kế, hàng
thừa kế...
Việc nộp hồ sơ yêu cầu TGPL được thực hiện như sau[4]:
Người yêu cầu TGPL có thể chọn một trong ba cách thức nộp
hồ sơ như sau:
- Nộp trực tiếp:
Trường hợp nộp trực tiếp tại trụ sở của tổ chức thực hiện TGPL, người yêu cầu
TGPL nộp các giấy tờ, tài liệu theo quy định; xuất trình bản chính hoặc nộp bản
sao có chứng thực giấy tờ chứng minh là người được TGPL. Trường hợp người yêu cầu
TGPL không thể tự mình viết đơn yêu cầu thì người tiếp nhận yêu cầu TGPL sẽ có
trách nhiệm ghi các nội dung vào mẫu đơn để người yêu cầu TGPL tự đọc hoặc người
tiếp nhận đọc lại cho người yêu cầu nghe, người yêu cầu ký tên hoặc điểm chỉ
vào đơn;
- Nộp qua dịch vụ bưu chính: Trường hợp gửi hồ sơ qua dịch
vụ bưu chính, người yêu cầu TGPL nộp các giấy tờ, tài liệu theo quy định, bản
sao có chứng thực giấy tờ chứng minh là người được TGPL;
- Gửi qua fax, hình thức điện tử: Trường hợp gửi hồ sơ
qua fax, hình thức điện tử, khi gặp người thực hiện TGPL, người yêu cầu TGPL phải
xuất trình bản chính hoặc nộp bản sao có chứng thực giấy tờ chứng minh là người
được TGPL.
5. Hình thức thực hiện TGPL
* Tham gia tố tụng: Trợ giúp viên pháp lý, Luật sư thực hiện TGPL tham gia tố
tụng với tư cách là người bào chữa hoặc người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp
cho người được TGPL theo quy định của pháp luật.
* Tư vấn pháp luật:
Người thực hiện TGPL tư vấn pháp luật cho người được TGPL bằng việc hướng dẫn,
đưa ra ý kiến, giúp soạn thảo văn bản liên quan đến tranh chấp, khiếu nại, vướng
mắc pháp luật; hướng dẫn giúp các bên hòa giải, thương lượng, thống nhất hướng
giải quyết vụ việc.
* Đại diện ngoài tố tụng:
Khi người được TGPL không tự bảo
vệ được quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Trợ giúp viên pháp lý, Luật sư thực
hiện TGPL đại diện ngoài tố tụng cho người được TGPL trước cơ quan nhà nước có
thẩm quyền.
6. Lĩnh vực trợ TGPL
TGPL được thực hiện trong các lĩnh vực pháp luật, trừ
lĩnh vực kinh doanh, thương mại. Nghĩa là các vụ việc, quan hệ pháp luật
phát sinh trong lĩnh vực kinh doanh, thương mại thì những người thuộc đối tượng
TGPL tại mục II nếu có đơn yêu cầu TGPL thì sẽ không được TGPL theo quy định của
pháp luật.
7. Tổ chức thực hiện TGPL
- Trung tâm TGPL Nhà nước các tỉnh và tổ chức tham gia TGPL.
- Tổ chức tham gia TGPL bao gồm: Tổ chức hành nghề Luật sư,
tổ chức tư vấn pháp luật ký kết hợp đồng thực hiện TGPL với Sở Tư pháp hoặc
đăng ký tham gia TGPL theo quy định của Luật TGPL.
8. Người thực hiện TGPL
- Trợ giúp viên pháp lý;
- Luật sư thực hiện TGPL;
- Tư vấn viên pháp luật;
- Cộng tác viên TGPL.
[1] Xem Điều 2 Luật Trợ giúp pháp lý
[2] Xem Điều 7 Luật Trợ giúp pháp lý
[3] Xem khoản 1 Điều 29 Luật Trợ
giúp pháp lý
[4] Xem khoản 2 Điều 29 Luật Trợ
giúp pháp lý
0 Nhận xét