NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ

(Chuyên đề đã được rút gọn và thông qua Tổ tư vấn pháp luật Tòa án quân sự Quân khu 2)

Phần thứ nhất

NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA LUẬT 

Luật An ninh mạng được Quốc hội khóa XIV, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 12/6/2018; được Chủ tịch nước ký lệnh công bố ngày 28/6/2018. Luật có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/1/2019. Luật gồm 07 chương, 43 điều, quy định những nội dung cơ bản về bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia; phòng ngừa, xử lý hành vi xâm phạm an ninh mạng; triển khai hoạt động bảo vệ an ninh mạng và quy định trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân. Nội dung cơ bản như sau:

            I. MỘT SỐ NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA LUẬT

1. Các hành vi bị nghiêm cấm về an ninh mạng: 6 nhóm gồm:

(1) Sử dụng không gian mạng để thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật

- Vi phạm pháp luật về ANQG, trật tự, an toàn xã hội

- Tổ chức, hoạt động, câu kết, xúi giục, mua chuộc, lừa gạt, lôi kéo, đào tạo, huấn luyện người chống Nhà nước Việt Nam;

- Xuyên tạc lịch sử, phủ nhận thành tựu cách mạng, phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân tộc, xúc phạm tôn giáo, phân biệt đối xử về giới, phân biệt chủng tộc;

- Hoạt động mại dâm, tệ nạn xã hội, mua bán người; đăng tải thông tin dâm ô, đồi trụy, tội ác; phá hoại thuần phong, mỹ tục của dân tộc, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng;

- Xúi giục, lôi kéo, kích động người khác phạm tội.

Trong đó, vi phạm pháp luật về an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội gồm các nhóm hành vi sau:

* Đăng tải, phát tán thông tin trên không gian mạng có nội dung tuyên truyền chống Nhà nước Việt Nam:

(1) Tuyên truyền xuyên tạc, phỉ báng chính quyền nhân dân;

(2) Chiến tranh tâm lý, kích động chiến tranh xâm lược, chia rẽ, gây thù hận giữa các dân tộc, tôn giáo và nhân dân các nước;

(3) Xúc phạm dân tộc, quốc kỳ, quốc huy, quốc ca, vĩ nhân, lãnh tụ, danh nhân, anh hùng dân tộc.([1])

* Đăng tải, phát tán thông tin trên không gian mạng có nội dung kích động gây bạo loạn, phá rối an ninh, gây rối trật tự công cộng:

(1) Kêu gọi, vận động, xúi giục, đe dọa, gây chia rẽ, tiến hành hoạt động vũ trang hoặc dùng bạo lực nhằm chống chính quyền nhân dân;

(2) Kêu gọi, vận động, xúi giục, đe dọa, lôi kéo tụ tập đông người gây rối, chống người thi hành công vụ, cản trở hoạt động của cơ quan, tổ chức gây mất ổn định về an ninh, trật tự.

* Đăng tải, phát tán thông tin trên không gian mạng có nội dung làm nhục, vu khống:

(1) Xúc phạm nghiêm trọng danh dự, uy tín, nhân phẩm của người khác;

(2) Thông tin bịa đặt, sai sự thật xâm phạm danh dự, uy tín, nhân phẩm hoặc gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác.

* Đăng tải, phát tán thông tin trên không gian mạng có nội dung xâm phạm trật tự quản lý kinh tế:

(1) Thông tin bịa đặt, sai sự thật về sản phẩm, hàng hóa, tiền, trái phiếu, tín phiếu, công trái, séc và các loại giấy tờ có giá khác;

(2) Thông tin bịa đặt, sai sự thật trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, thương mại điện tử, thanh toán điện tử, kinh doanh tiền tệ, huy động vốn, kinh doanh đa cấp, chứng khoán.

* Đăng tải, phát tán thông tin trên không gian mạng có nội dung bịa đặt sai sự thật gây hoang mang trong nhân dân, gây thiệt hại cho các hoạt động kinh tế - xã hội, gây khó khăn cho hoạt động của cơ quan nhà nước hoặc người thi hành công vụ, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác.

* Hành vi gián điệp mạng; xâm phạm bí mật nhà nước, bí mật công tác, bí mật kinh doanh, bí mật cá nhân, bí mật gia đình và đời sống riêng tư trên không gian mạng bao gồm:

(1) Chiếm đoạt, mua bán, thu giữ, cố ý làm lộ thông tin thuộc bí mật nhà nước, bí mật công tác, bí mật kinh doanh, bí mật cá nhân, bí mật gia đình và đời sống riêng tư gây ảnh hưởng đến danh dự, uy tín, nhân phẩm, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân;

(2) Cố ý xóa, làm hư hỏng, thất lạc, thay đổi thông tin thuộc bí mật nhà nước, bí mật công tác, bí mật kinh doanh, bí mật cá nhân, bí mật gia đình và đời sống riêng tư được truyền đưa, lưu trữ trên không gian mạng;

(3) Cố ý thay đổi, hủy bỏ hoặc làm vô hiệu hóa biện pháp kỹ thuật được xây dựng, áp dụng để bảo vệ thông tin thuộc bí mật nhà nước, bí mật công tác, bí mật kinh doanh, bí mật cá nhân, bí mật gia đình và đời sống riêng tư;

 (4) Đưa lên không gian mạng những thông tin thuộc bí mật nhà nước, bí mật công tác, bí mật kinh doanh, bí mật cá nhân, bí mật gia đình và đời sống riêng tư trái quy định của pháp luật;

(5) Cố ý nghe, ghi âm, ghi hình trái phép các cuộc đàm thoại;

(6) Hành vi khác cố ý xâm phạm bí mật nhà nước, bí mật công tác, bí mật kinh doanh, bí mật cá nhân, bí mật gia đình và đời sống riêng tư.

* Chiếm đoạt tài sản; tổ chức đánh bạc, đánh bạc qua mạng Internet; trộm cắp cước viễn thông quốc tế trên nền Internet; vi phạm bản quyền và sở hữu trí tuệ trên không gian mạng;

* Giả mạo trang thông tin điện tử của cơ quan, tổ chức, cá nhân; làm giả, lưu hành, trộm cắp, mua bán, thu thập, trao đổi trái phép thông tin thẻ tín dụng, tài khoản ngân hàng của người khác; phát hành, cung cấp, sử dụng trái phép các phương tiện thanh toán;

* Tuyên truyền, quảng cáo, mua bán hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục cấm theo quy định của pháp luật;

* Hướng dẫn người khác thực hiện hành vi vi phạm pháp luật;

* Hành vi khác sử dụng không gian mạng, công nghệ thông tin, phương tiện điện tử để vi phạm pháp luật về an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.

(2) Thực hiện tấn công mạng, khủng bố mạng, gián điệp mạng, tội phạm mạng; gây sự cố, tấn công, xâm nhập, chiếm quyền điều khiển, làm sai lệch, gián đoạn, ngưng trệ, tê liệt hoặc phá hoại hệ thống thông tin quan trọng về ANQG.

(3) Sản xuất, đưa vào sử dụng công cụ, phương tiện, phần mềm hoặc có hành vi cản trở, gây rối loạn hoạt động của mạng viễn thông, mạng Internet, mạng máy tính, hệ thống thông tin, hệ thống xử lý và điều khiển thông tin, phương tiện điện tử; phát tán chương trình tin học gây hại cho hoạt động của mạng viễn thông, mạng Internet, mạng máy tính, hệ thống thông tin, hệ thống xử lý và điều khiển thông tin, phương tiện điện tử; xâm nhập trái phép vào mạng viễn thông, mạng máy tính, hệ thống thông tin, hệ thống xử lý và điều khiển thông tin, cơ sở dữ liệu, phương tiện điện tử của người khác.

(4) Chống lại hoặc cản trở hoạt động của lực lượng bảo vệ an ninh mạng; tấn công, vô hiệu hóa trái pháp luật làm mất tác dụng biện pháp bảo vệ an ninh mạng.

(5) Lợi dụng hoặc lạm dụng hoạt động bảo vệ an ninh mạng để xâm phạm chủ quyền, lợi ích, ANQG, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc để trục lợi.

(6) Hành vi khác vi phạm quy định theo quy định của. 

          2. Xử lý vi phạm pháp luật về an ninh mạng: Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử lý vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

3. Bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về ANQG gồm:

(1) Thông tin quân sự, an ninh, ngoại giao, cơ yếu; hệ thống thông tin lưu trữ, xử lý thông tin thuộc bí mật nhà nước;

(2) Thông tin phục vụ lưu trữ, bảo quản hiện vật, tài liệu có giá trị đặc biệt quan trọng; thông tin phục vụ bảo quản vật liệu, chất đặc biệt nguy hiểm đối với con người, môi trường sinh thái;

(3) Thông tin phục vụ bảo quản, chế tạo, quản lý cơ sở vật chất đặc biệt quan trọng khác liên quan đến ANQG; thông tin quan trọng phục vụ hoạt động của cơ quan, tổ chức ở trung ương;

(4) Thông tin quốc gia thuộc các lĩnh vực năng lượng, tài chính, ngân hàng, viễn thông, giao thông vận tải, tài nguyên và môi trường, hóa chất, y tế, văn hóa, báo chí. Hệ thống điều khiển và giám sát tự động tại công trình quan trọng liên quan đến ANQG, mục tiêu quan trọng về ANQG.

4. Phòng ngừa, xử lý hành vi xâm phạm an ninh mạng

          4.1. Với thông tin có nội dung tuyên truyền chống Nhà nước Việt Nam; kích động gây bạo loạn, phá rối an ninh, gây rối trật tự công cộng; làm nhục, vu khống; xâm phạm trật tự quản lý kinh tế: Cơ quan có trách nhiệm phát hiện,  ngăn chặn, gỡ bỏ các thông tin này khi có yêu cầu của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng:

          (1) Ngăn chặn, yêu cầu tạm ngừng, ngừng cung cấp thông tin mạng; đình chỉ, tạm đình chỉ các hoạt động thiết lập, cung cấp và sử dụng mạng viễn thông, mạng Internet, sản xuất và sử dụng thiết bị phát, thu phát sóng vô tuyến theo quy định của pháp luật;

          (2) Yêu cầu xóa bỏ, truy cập xóa bỏ thông tin trái pháp luật hoặc thông tin sai sự thật trên không gian mạng xâm phạm ANQG, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân; Phong tỏa, hạn chế hoạt động của hệ thống thông tin; đình chỉ, tạm đình chỉ hoặc yêu cầu ngừng hoạt động của hệ thống thông tin, thu hồi tên miền theo quy định của pháp luật.

          4.2. Về phòng, chống gián điệp mạng; bảo vệ thông tin thuộc bí mật nhà nước, bí mật công tác, bí mật kinh doanh, bí mật cá nhân, bí mật gia đình và đời sống riêng tư trên không gian mạng.

Chủ quản hệ thống thông tin có trách nhiệm:

(1) Kiểm tra an ninh mạng nhằm phát hiện, loại bỏ mã độc, phần cứng độc hại, khắc phục điểm yếu, lỗ hổng bảo mật; phát hiện, ngăn chặn và xử lý các hoạt động xâm nhập bất hợp pháp hoặc nguy cơ khác đe dọa an ninh mạng;

(2) Triển khai biện pháp quản lý, kỹ thuật để phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn hành vi gián điệp mạng, xâm phạm bí mật nhà nước, bí mật công tác, bí mật kinh doanh, bí mật cá nhân, bí mật gia đình và đời sống riêng tư trên hệ thống thông tin và kịp thời gỡ bỏ thông tin liên quan đến hành vi này; (

(3) Phối hợp, thực hiện yêu cầu của lực lượng chuyên trách an ninh mạng về phòng, chống gián điệp mạng, bảo vệ thông tin thuộc bí mật nhà nước, bí mật công tác, bí mật kinh doanh, bí mật cá nhân, bí mật gia đình và đời sống riêng tư trên hệ thống thông tin.

* Đối với hệ thống thông tin quân sự, Bộ Quốc phòng có trách nhiệm thực hiện các nội dung sau:

(1) Kiểm tra an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về ANQG nhằm phát hiện, loại bỏ mã độc, phần cứng độc hại, khắc phục điểm yếu, lỗ hổng bảo mật; phát hiện, ngăn chặn, xử lý hoạt động xâm nhập bất hợp pháp;

2) Kiểm tra an ninh mạng đối với thiết bị, sản phẩm, dịch vụ thông tin liên lạc, thiết bị kỹ thuật số, thiết bị điện tử trước khi đưa vào sử dụng;

(3) Giám sát an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về ANQG nhằm phát hiện, xử lý hoạt động thu thập trái phép thông tin thuộc bí mật nhà nước;

(4) Phát hiện, xử lý các hành vi đăng tải, lưu trữ, trao đổi trái phép thông tin, tài liệu có nội dung thuộc bí mật nhà nước trên không gian mạng;

(5) Tham gia nghiên cứu, sản xuất sản phẩm lưu trữ, truyền đưa thông tin, tài liệu có nội dung thuộc bí mật nhà nước; sản phẩm mã hóa thông tin trên không gian mạng theo chức năng, nhiệm vụ được giao;

(6) Thanh tra, kiểm tra công tác bảo vệ bí mật nhà nước trên không gian mạng của cơ quan nhà nước và bảo vệ an ninh mạng của chủ quản hệ thống thông tin quan trọng về ANQG.

          4.3. Phòng, chống tấn công mạng: là hành vi sử dụng không gian mạng, công nghệ thông tin hoặc phương tiện điện tử để phá hoại, gây gián đoạn hoạt động của mạng viễn thông, mạng Internet, mạng máy tính, hệ thống thông tin, hệ thống xử lý và điều khiển thông tin, cơ sở dữ liệu, phương tiện điện tử gồm 06 hành vi sau:

 (1) Phát tán chương trình tin học gây hại cho mạng viễn thông, mạng Internet, mạng máy tính, hệ thống thông tin, hệ thống xử lý và điều khiển thông tin, cơ sở dữ liệu, phương tiện điện tử;

(2) Gây cản trở, rối loạn, làm tê liệt, gián đoạn, ngưng trệ hoạt động, ngăn chặn trái phép việc truyền đưa dữ liệu của mạng viễn thông, mạng Internet, mạng máy tính, hệ thống thông tin, hệ thống xử lý và điều khiển thông tin, phương tiện điện tử;

(3) Xâm nhập, làm tổn hại, chiếm đoạt dữ liệu được lưu trữ, truyền đưa qua mạng viễn thông, mạng Internet, mạng máy tính, hệ thống thông tin, hệ thống xử lý và điều khiển thông tin, cơ sở dữ liệu, phương tiện điện tử;

(4) Xâm nhập, tạo ra hoặc khai thác điểm yếu, lỗ hổng bảo mật và dịch vụ hệ thống để chiếm đoạt thông tin, thu lợi bất chính;

(5) Sản xuất, mua bán, trao đổi, tặng cho công cụ, thiết bị, phần mềm có tính năng tấn công mạng viễn thông, mạng Internet, mạng máy tính, hệ thống thông tin, hệ thống xử lý và điều khiển thông tin, cơ sở dữ liệu, phương tiện điện tử để sử dụng vào mục đích trái pháp luật;

(6) Hành vi khác gây ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của mạng viễn thông, mạng Internet, mạng máy tính, hệ thống thông tin, hệ thống xử lý và điều khiển thông tin, cơ sở dữ liệu, phương tiện điện tử.

          4.4. Phòng, chống khủng bố mạng: là hành vi của tổ chức, cá nhân nhằm chống chính quyền nhân dân, ép buộc chính quyền nhân dân, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế, gây khó khăn cho quan hệ quốc tế của nước Cộng hòa XHCN Việt Nam hoặc gây ra tình trạng hoảng loạn trong công chúng, gồm:

(1) Xâm phạm tính mạng, sức khỏe, tự do thân thể hoặc đe dọa xâm phạm tính mạng, uy hiếp tinh thần của người khác;

(2) Chiếm giữ, làm hư hại, phá hủy hoặc đe dọa phá hủy tài sản; tấn công, xâm hại, cản trở, gây rối loạn hoạt động của mạng máy tính, mạng viễn thông, mạng Internet, thiết bị số của cơ quan, tổ chức, cá nhân;

(3) Hướng dẫn chế tạo, sản xuất, sử dụng hoặc chế tạo, sản xuất, tàng trữ, vận chuyển, mua bán vũ khí, vật liệu nổ, chất phóng xạ, chất độc, chất cháy;

(4) Tuyên truyền, lôi kéo, xúi giục, cưỡng bức, thuê mướn hoặc tạo điều kiện, giúp sức cho việc thực hiện hành vi khủng bố;

(5) Thành lập, tham gia tổ chức, tuyển mộ, đào tạo, huấn luyện đối tượng nhằm thực hiện hành vi khủng bố;

(6) Các hành vi khác được coi là khủng bố theo quy định của điều ước quốc tế về phòng, chống khủng bố mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;

Tài trợ khủng bố là hành vi huy động, hỗ trợ tiền, tài sản dưới bất kỳ hình thức nào cho tổ chức, cá nhân khủng bố.

          4.5. Phòng ngừa, xử lý tình huống nguy hiểm về an ninh mạng, gồm:       

 (1) Xuất hiện thông tin kích động trên không gian mạng có nguy cơ xảy ra bạo loạn, phá rối an ninh, khủng bố;

(2) Tấn công vào hệ thống thông tin quan trọng về ANQG;

(3) Tấn công nhiều hệ thống thông tin trên quy mô lớn, cường độ cao;

(4) Tấn công mạng nhằm phá hủy công trình quan trọng về ANQG, mục tiêu quan trọng về ANQG;

(5) Tấn công mạng xâm phạm nghiêm trọng chủ quyền, lợi ích, an ninh quốc gia; gây tổn hại đặc biệt nghiêm trọng trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

- Khi xảy ra các tình huống nguy hiểm về an ninh mạng thì lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng cùng với chủ quản hệ thống thông tin và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phải có trách nhiệm phối hợp với nhau để triển khai 07 biện pháp xử lý sau:

(1) Triển khai ngay phương án phòng ngừa, ứng phó khẩn cấp về an ninh mạng, ngăn chặn, loại trừ hoặc giảm nhẹ thiệt hại do tình huống nguy hiểm về an ninh mạng gây ra;

(2) Thông báo đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan;

(3) Thu thập thông tin liên quan; theo dõi, giám sát liên tục đối với tình huống nguy hiểm về an ninh mạng;

(4) Phân tích, đánh giá thông tin, dự báo khả năng, phạm vi ảnh hưởng và mức độ thiệt hại do tình huống nguy hiểm về an ninh mạng gây ra;

(5) Ngừng cung cấp thông tin mạng tại khu vực cụ thể hoặc ngắt cổng kết nối mạng quốc tế;

(6) Bố trí lực lượng, phương tiện ngăn chặn, loại bỏ tình huống nguy hiểm về an ninh mạng;

(7) Các biện pháp khác theo quy định.

5. Năm nhiệm vụ của Bộ Quốc phòng trong thi hành luật

(1) Ban hành hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và hướng dẫn thi hành văn bản quy phạm pháp luật về an ninh mạng;

(2) Xây dựng, đề xuất chiến lược, chủ trương, chính sách, kế hoạch và phương án bảo vệ an ninh mạng;

(3) Phòng ngừa, đấu tranh với các hoạt động sử dụng không gian mạng xâm phạm an ninh quốc gia([2]);

(4) Phối hợp với Bộ Công an tổ chức diễn tập phòng, chống tấn công mạng, diễn tập ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia, triển khai thực hiện công tác bảo vệ an ninh mạng;

(5) Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về an ninh mạng. 

          II. Một số văn bản pháp luật cần quán triệt, triển khai thực hiện

1. Thông tư số 202/2016/TT-BQP ngày 12/12/2016 của Bộ Quốc phòng quy định về bảo đảm an toàn thông tin trong QĐND Việt Nam

2. Kế hoạch số 207-KH/BTGTW ngày 16/6/2018 của Ban Tuyên giáo Trung ương về “Công tác tuyên truyền góp phần ổn định an ninh trật tự trong thời gian tới”.

3. Công văn số 1454/CCT-PTH (03/7/2018) của Cục Chính trị Quân khu về việc tổ chức tuyên truyền Luật An ninh mạng và định hướng dư luận cán bộ, chiến sỹ góp phần ổn định tình hình an ninh, trật tự thời gian tới.

4. Công văn số 1260/BTL-ATM ngày 04/7/2018 của Bộ Tư lệnh 86 về việc hướng dẫn cơ quan, đơn vị thực hiện đúng các quy định của Bộ Quốc phòng về sử dụng mạng Internet.

5. Hướng dẫn 2650/BTM-BCNTT ngày 12/7/2018 của Bộ tham mưu Quân khu về sử dụng mạng Internet theo quy định của Bộ Quốc phòng.

III. Một số yêu cầu với các cơ quan, đơn vị trong việc tổ chức thực hiện Luật An ninh mạng

1. Tiếp tục quán triệt sâu sắc và thực hiện nghiêm túc các chỉ thị, Nghị quyết, quy định của Đảng, Nhà nước, Bộ Quốc phòng về công tác bảo đảm an toàn, an ninh mạng trong tình hình mới.

2. Cán bộ, đảng viên phải tích cực tham gia nắm bắt kịp thời tình hình tư tưởng, dư luận xã hội trong cán bộ, đảng viên, quần chúng nhân dân tại địa phương, cơ quan, đơn vị nơi mình công tác, nhất là trên không gian mạng xã hội. Không để đồng nghiệp, đồng chí của mình và quần chúng bị kẻ địch móc nối, lôi kéo, ủng hộ, cổ xúy, tán phát thông tin xấu độc trên mạng xã hội. Thực hiện nghiêm túc các quy định về công tác bảo vệ chính trị nội bộ; công tác bảo vệ bí mật nhà nước, bí mật công tác…

3. Nắm vững và tuân thủ các quy định của Luật An ninh mạng, cũng như các giải pháp quản lý chặt chẽ thông tin trên Internet và mạng xã hội. Chủ động phát hiện, tố giác các hành vi sai phạm khi sử dụng mạng Internet, mạng xã hội.

            4. Gắn đấu tranh với xây dựng môi trường văn hóa, củng cố trận địa tư tưởng; tận dụng tốt việc ứng dụng các tiện ích, kỹ thuật, công nghệ, tiện ích của mạng internet để mỗi đơn vị hình thành và phát triển những trang mạng riêng có “thương hiệu”, từ đó không chỉ mọi quân nhân mà các bạn đọc ở trong và ngoài nước được chia sẻ, comment, thể hiện thái độ phản đối, đấu tranh trước các thông tin xấu, độc của các thế lực thù địch hoặc chia sẻ các thông tin tích cực phản ánh bản chất, truyền thống tốt đẹp của cán bộ, chiến sĩ quân đội trong thực hiện các nhiệm vụ, công tác, trong cuộc sống, sinh hoạt thường ngày… nhằm tạo sức lan tỏa của “dòng chủ lưu” để lấy “thông tin tích cực đẩy lùi thông tin tiêu cực”, “lấy cái đẹp, dẹp cái xấu” trong đơn vị mình. Phát huy hiệu quả của lực lượng 47, Ban chỉ đạo 94...Tiếp tục xây dựng các quy chế, tăng cường cơ sở vật chất, kỹ thuật, khuyến khích, tạo điều kiện, động viên, khen thưởng kịp thời các tập thể và cá nhân điển hình tiêu biểu trong đấu tranh chống lại các âm mưu, thủ đoạn của các thế lực thù địch, phản động đối với sự nghiệp cách mạng nước ta nói chung và Quân đội nói riêng.       

 



 

.