NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ

(Chuyên đề đã được rút gọn và thông qua Tổ tư vấn pháp luật Tòa án quân sự Quân khu 2)

I. MỘT SỐ QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT KHI THAM GIA GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

1. Một số điều cần lưu ý

Từ năm 2005, Liên hợp quốc đã chọn ngày Chủ nhật tuần thứ 3 của tháng 11 hằng năm là “Ngày thế giới tưởng niệm các nạn nhân tử vong do tai nạn giao thông”. Tai nạn giao thông không loại trừ bất kỳ ai và có thể đến bất kỳ lúc nào. Để hạn chế những rủi ro đó, các chuyên gia về an toàn giao thông đã chỉ ra “10 quy tắc vàng” để đảm bảo an toàn khi tham gia giao thông. Cụ thể đó là:

Quy tắc 1, Kiểm tra phương tiện trước khi khởi hành;

Quy tắc 2, Đội mũ bảo hiểm khi đi xe máy, xe đạp, cài dây an toàn khi đi ô tô;

Quy tắc 3, Đi bên phải, đúng phần đường, làn đường;

Quy tắc 4, Tuân thủ nghiêm các biển báo, chỉ dẫn;

Quy tắc 5, Đi đúng tốc độ cho phép;

Quy tắc 6, Tỉnh táo, tập trung khi lái xe;  

Quy tắc 7, Giữ khoảng cách an toàn với các phương tiện;

Quy tắc 8, Không lái xe khi mệt mỏi, buồn ngủ, uống rượu bia;

Quy tắc 9, Bảo vệ trẻ em khi lái xe;

Quy tắc 10, Tôn trọng, nhường nhịn, giúp đỡ mọi người.

2. Một số quy định cụ thể

2.1. Cấm uống rượu bia khi lái xe

Pháp luật quy định “cấm điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn”. Việc xét nghiệm nồng độ cồn trong máu của người điều khiển phương tiện giao thông cơ giới đường bộ được pháp luật quy định cụ thể.

Trước đó, người điều khiển phương tiện được lái xe dù trong người có nồng độ cồn miễn là dưới ngưỡng 50 mg/100 ml máu hoặc 0,25 mg/l khí thở. Tuy nhiên, từ ngày 01/01/2020, khi Luật Phòng, chống tác hại của rượu bia có hiệu lực thi hành thì cấm hoàn toàn việc lái xe khi có nồng độ cồn. Người vi phạm sẽ bị xử phạt theo quy định của Nghị định số 100/2019/NĐ-CP và Nghị định số 123/2021/NĐ-CP ngày 28/12/2021 (sửa đổi, bổ sung Nghị định số 100/2019/NĐ-CP).

2.2. Quy định về đèn vàng

“Đèn giao thông” được pháp luật quy định bao gồm: Đèn xanh, Đèn đỏ và Đèn vàng. Trong đó, đèn xanh là được đi; đèn đỏ là cấm đi.

Tín hiệu vàng báo hiệu thay đổi tín hiệu của đèn xanh sang đỏ. Tín hiệu vàng bật sáng, phải dừng lại trước vạch dừng, trường hợp đã đi quá vạch dừng hoặc đã quá gần vạch dừng nếu dừng lại thấy nguy hiểm thì được đi tiếp.

Trong trường hợp tín hiệu vàng nhấp nháy là được đi nhưng phải giảm tốc độ, chú ý quan sát, nhường đường cho người đi bộ qua đường hoặc các phương tiện khác.

2.3. Tốc độ cho phép của các loại xe

Luật Giao thông đường bộ quy định “người lái xe phải tuân thủ quy định về tốc độ xe chạy trên đường”. “Tốc độ xe chạy” trên đường được hướng dẫn cụ thể như sau:

* Trong khu vực đông dân cư (trừ đường cao tốc):

Loại xe cơ giới đường bộ

Tốc độ tối đa (km/h)

Đường đôi; đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên

Đường hai chiều; đường một chiều có một làn xe cơ giới

Các loại xe cơ giới, trừ xe máy chuyên dùng, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự 

60

50

* Ngoài khu vực đông dân cư (trừ đường cao tốc):

Loại xe cơ giới đường bộ

Tốc độ tối đa (km/h)

Đường đôi; đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên

Đường hai chiều; đường một chiều có một làn xe cơ giới

Xe ô tô con, xe ô tô chở người đến 30 chỗ (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải nhỏ hơn hoặc bằng 3,5 tấn.

90

80

Xe ô tô chở người trên 30 chỗ (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải trên 3,5 tấn (trừ ô tô xi téc).

80

70

Ô tô buýt; ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc; xe mô tô; ô tô chuyên dùng (trừ ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông).

70

60

Ô tô kéo rơ moóc; ô tô kéo xe khác; ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông, ô tô xi téc.

60

50

* Đối với xe máy chuyên dùng, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự khi tham gia giao thông tốc độ tối đa không quá 40 km/h.

* Tốc độ của các loại xe cơ giới, xe máy chuyên dùng trên đường cao tốc không vượt quá 120 km/h.

2.4. Khoảng cách an toàn giữa các xe

Bên cạnh đảm bảo tốc độ cho phép, Luật GTĐB quy định người lái xe phải giữ một khoảng cách an toàn đối với xe chạy liền trước xe của mình.

Điều 11 Thông tư 31/2019/TT-BGTVT hướng dẫn cụ thể như sau:

- Trong điều kiện mặt đường khô ráo, khoảng cách an toàn ứng với mỗi tốc độ được quy định như sau:

Tốc độ lưu hành (km/h)

Khoảng cách an toàn tối thiu (m)

V = 60

35

60 < V ≤ 80

55

80 < V ≤ 100

70

100 < V ≤ 120

100

- Khi trời mưa, có sương mù, mặt đường trơn trượt, đường quanh co, đèo dốc…, người lái xe phải điều chỉnh khoảng cách theo biển báo trên đường.

2.5. Sử dụng làn đường[1] : Khi tham gia giao thông mà trên đường có nhiều làn đường cho xe đi cùng chiều thì người điều khiển phương tiện phải cho xe đi trong một làn đường. Chỉ được chuyển làn đường ở những nơi cho phép và phải có tín hiệu báo trước. Phương tiện tham gia giao thông di chuyển với tốc độ thấp hơn phải đi về bên phải.

2.6. Quy định khi vượt xe[2]: Xe xin vượt phải có báo hiệu bằng đèn hoặc còi; trong đô thị và khu đông dân cư từ 22 giờ đến 5 giờ chỉ được báo hiệu xin vượt bằng đèn.

Xe xin vượt chỉ được vượt khi không có chướng ngại vật phía trước, không có xe chạy ngược chiều trong đoạn đường định vượt, xe chạy trước không có tín hiệu vượt xe khác và đã tránh về bên phải.

Khi vượt, các xe phải vượt về bên trái, trừ khi xe phía trước có tín hiệu rẽ trái hoặc đang rẽ trái; khi xe điện đang chạy giữa đường; khi xe chuyên dùng đang làm việc trên đường mà không thể vượt bên trái được.

2.7. Chuyển hướng phải bật xi nhan[3] : Khi muốn chuyển hướng, người điều khiển phương tiện phải giảm tốc độ và có tín hiệu báo hướng rẽ.

Khi chuyển hướng phải nhường quyền đi trước cho: Người đi bộ, người đi xe đạp đang đi trên phần đường dành riêng cho họ và các xe đi ngược chiều.

Lưu ý, chỉ được rẽ khi quan sát thấy không gây trở ngại hoặc nguy hiểm cho người và phương tiện khác.

Trong khu dân cư, người lái xe chỉ được quay đầu xe ở nơi đường giao nhau và nơi có biển báo cho phép quay đầu xe.

2.8. Các địa điểm không được lùi xe[4]: tại 07 địa điểm sau:

- Ở khu vực cấm dừng;

- Trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường;

- Nơi đường bộ giao nhau;

- Đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt;

- Nơi tầm nhìn bị che khuất;

- Trong hầm đường bộ;

- Đường cao tốc.

2.9. Trường hợp tránh xe đi ngược chiều[5]

Trên đường không phân chia thành hai chiều xe chạy riêng biệt, hai xe đi ngược chiều tránh nhau, người điều khiển phải giảm tốc độ và cho xe đi về bên phải theo chiều xe chạy của mình. Trường hợp nếu đi ngược chiều gặp nhau thì không được dùng đèn chiếu xa. Nguyên tắc nhường đường khi tránh nhau được quy định cụ thể như sau:

- Tại đường hẹp chỉ đủ cho một xe chạy và có chỗ tránh xe thì xe nào ở gần chỗ tránh hơn phải vào vị trí tránh, nhường đường cho xe kia đi;

- Trường hợp xe xuống dốc phải nhường đường cho xe đang lên dốc;

- Xe nào có chướng ngại vật phía trước phải nhường đường cho xe không có chướng ngại vật đi trước.

2.10. Những vị trí không được dừng xe, đỗ xe[6]

- Dừng xe là trạng thái đừng yên tạm thời của xe trong một khoảng thời gian cần thiết để cho người lên, xuống xe, xếp dỡ hàng hóa hoặc thực hiện công việc khác.

- Đỗ xe là trạng thái đứng yên của xe không giới hạn thời gian.

- Người điều khiển phương tiện không được dừng xe, đỗ xe tại 11 vị trí sau đây: Bên trái đường một chiều; Trên các đoạn đường cong và gần đầu dốc tầm nhìn bị che khuất; Trên cầu, gầm cầu vượt; Song song với một xe khác đang dừng, đỗ; Trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường; Nơi đường giao nhau và trong phạm vi 5 mét tính từ mép đường giao nhau; Nơi dừng của xe buýt; Trước cổng và trong phạm vi 5 mét hai bên cổng trụ sở cơ quan, tổ chức; Tại nơi phần đường có bề rộng chỉ đủ cho một làn xe; Trong phạm vi an toàn của đường sắt; Che khuất biển báo hiệu đường bộ.

2.11. Quyền ưu tiên của một số loại xe[7]: Xe chữa cháy đi làm nhiệm vụ được ưu tiên đi trước các xe khác. Sau đó lần lượt là:

- Xe quân sự, xe công an đi làm nhiệm vụ khẩn cấp; đoàn xe có xe cảnh sát dẫn đường;

- Xe cứu thương đang thực hiện nhiệm vụ cấp cứu;

- Xe hộ đê, xe làm nhiệm vụ khắc phục sự cố thiên tai; dịch bệnh hoặc xe đi làm nhiệm vụ trong tình trạng khẩn cấp.

- Đoàn xe tang.

Khi có tín hiệu của xe được quyền ưu tiên, người tham gia giao thông phải nhanh chóng giảm tốc độ, tránh hoặc dừng lại sát lề đường bên phải để nhường đường.  

2.12. Giao thông trên đường cao tốc[8]

- Cấm người đi bộ, xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô và máy kéo; xe máy chuyên dùng có tốc độ thiết kế nhỏ hơn 70km/h đi vào đường cao tốc, trừ người, phương tiện, thiết bị phục vụ việc quản lý, bảo trì đường cao tốc.

- Với các phương tiện khác, khi đi vào đường cao tốc phải có tín hiệu xin vào và phải nhường đường cho xe đang chạy trên đường, khi thấy an toàn mới cho xe nhập vào dòng xe ở làn đường sát mép ngoài, nếu có làn đường tăng tốc thì phải cho xe chạy trên làn đường đó trước khi vào làn đường của đường cao tốc;

- Khi ra khỏi đường cao tốc phải thực hiện chuyển dần sang làn đường phía bên phải, nếu có làn đường giảm tốc thì phải cho xe chạy trên làn đường đó trước khi rời khỏi đường cao tốc;

- Không được cho xe chạy ở làn dừng xe khẩn cấp và phần lề đường; Không được cho xe chạy quá tốc độ tối đa và dưới tốc độ tối thiểu ghi trên biển báo hiệu, sơn kẻ trên mặt đường; Chỉ được dừng xe, đỗ xe ở nơi quy định; trường hợp buộc phải dừng xe, đỗ xe không đúng nơi quy định thì người lái xe phải đưa xe ra khỏi phần đường xe chạy, nếu không thể được thì phải báo hiệu để người lái xe khác biết.

2.13. Chỉ được “chở 2” trên xe máy trong 3 trường hợp[9] :  Chở người bệnh đi cấp cứu; Áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật; Chở trẻ em dưới 14 tuổi.

Khi điều khiển xe máy không được đi xe dàn hàng ngang, đi xe vào phần đường dành cho người đi bộ và phương tiện khác; sử dụng ô, điện thoại di động, thiết bị âm thanh, trừ thiết bị trợ thính; sử dụng xe để kéo, đẩy xe khác, vật khác, mang, vác và chở vật cồng kềnh; buông cả hai tay hoặc đi xe bằng một bánh đối với xe hai bánh; …

2.14. Điều kiện người đi bộ chỉ được qua đường.

- Ở những nơi có đèn tín hiệu, có vạch kẻ đường hoặc có cầu vượt, hầm dành cho người đi bộ và phải tuân thủ tín hiệu chỉ dẫn. Ở những nơi khác, người đi bộ phải quan sát các xe đang đi tới, chỉ qua đường khi bảo đảm an toàn và chịu trách nhiệm bảo đảm an toàn khi qua đường.

- Người đi bộ không được vượt qua dải phân cách, không đu bám vào phương tiện giao thông đang chạy; khi mang vác vật cồng kềnh phải bảo đảm an toàn và không gây trở ngại cho người và phương tiện tham gia giao thông đường bộ.

2.15. Trách nhiệm của cá nhân khi xảy ra tai nạn giao thông[10]

* Đối với người điều khiển phương tiện và người liên quan đến vụ tai nạn phải:

- Dừng ngay phương tiện; giữ nguyên hiện trường; cấp cứu người bị nạn và phải có mặt khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu;

- Ở lại nơi xảy ra tai nạn cho đến khi người của cơ quan công an đến, trừ trường hợp người điều khiển phương tiện cũng bị thương phải đưa đi cấp cứu hoặc phải đưa người bị nạn đi cấp cứu hoặc vì lý do bị đe dọa đến tính mạng, nhưng phải đến trình báo ngay với cơ quan công an nơi gần nhất;

- Cung cấp thông tin xác thực về vụ tai nạn cho cơ quan có thẩm quyền.

* Đối với những người khác có mặt tại nơi xảy ra tai nạn:

- Bảo vệ hiện trường;

- Giúp đỡ, cứu chữa kịp thời người bị nạn;

- Báo tin ngay cho cơ quan công an, y tế hoặc Ủy ban nhân dân nơi gần nhất;

- Bảo vệ tài sản của người bị nạn;

- Cung cấp thông tin xác thực về vụ tai nạn theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.  

3. Điều kiện đối với người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ.

- Người lái xe tham gia giao thông phải đủ “độ tuổi, sức khoẻ” và có giấy phép lái xe phù hợp với loại xe được phép điều khiển do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.

Về độ tuổi: Luật GTĐB quy định về “độ tuổi của người điều khiển xe máy, ô tô”[11] như sau:

+ Người đủ 16 tuổi trở lên được lái xe gắn máy dung tích xi-lanh dưới 50 cm3;

+ Người đủ 18 tuổi trở lên được lái xe máy dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên; xe ô tô tải có trọng tải dưới 3,5 tấn; xe ô tô chở người đến 09 chỗ ngồi;

+ Người đủ 24 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi;

+ Người đủ 27 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi;

+ Tuổi tối đa của người lái ô tô trên 30 chỗ ngồi là 50 tuổi đối với nữ và 55 tuổi đối với nam.

Về sức khỏe: Bộ Y tế quy định cụ thể về “tiêu chuẩn sức khỏe của người lái xe, việc khám sức khỏe định kỳ đối với người lái xe ô tô”[12] (Các đồng chí tự nghiên cứu).

- Người lái xe khi điều khiển phương tiện phải mang theo các giấy tờ sau:

+ Đăng ký xe;

+ Giấy phép lái xe đối với người điều khiển xe cơ giới quy định tại Điều 59 của Luật GTĐB;

+ Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới quy định tại Điều 55 của Luật GTĐB;

+ Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.

 

* Một số hành vi bị nghiêm cấm đối với quân nhân khi tham gia giao thông đường bộ:

Ngoài các quy định của pháp luật GTĐB, thực hiện các quy định của trên, Bộ Tư lệnh Quân khu 2 đã ban hành các văn bản yêu cầu mọi quân nhân, nhân viên các cơ quan, đơn vị trong LLVT Quân khu phải thực hiện nghiêm các quy định sau đây nhằm bảo đảm an toàn khi tham gia giao thông:

- 100% quân nhân, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng, lao động hợp đồng thuộc quyền sử dụng mũ bảo hiểm quy chuẩn có kính, có cằm khi tham gia giao thông bằng phương tiện xe mô tô, xe gắn máy. Trên mũ có dán tem: Bên phải ghi rõ họ, tên người sử dụng; bên trái ghi tên cơ quan, đơn vị và trên một cấp; bảo đảm tính thống nhất về kích cỡ, kiểu chữ, màu sắc tem dán theo quy định.  

- Đã uống rượu, bia tuyệt đối không điều khiển phương tiện tham gia giao thông.

- Các đối tượng hạ sĩ quan, chiến sĩ, bệnh nhân đang điều trị nội trú ở các tuyến quân y, trong thời gian nghỉ phép, tranh thủ theo chế độ, không được điều khiển xe ô tô, mô tô, xe gắn máy.

- Nghiêm cấm cán bộ các cấp sử dụng xe ô tô, mô tô, xe gắn máy cá nhân để chỉ huy bộ đội trong huấn luyện, trong hành quân và trong thực hiện các nhiệm vụ trái quy định.

- Chủ phương tiện xe ô tô, mô tô, xe gắn máy không được cho người khác thuê, mượn xe ô tô, mô tô, xe gắn máy khi người đó không có đủ các điều kiện bảo đảm an toàn tham gia giao thông theo quy định của pháp luật và phải chịu trách nhiệm liên đới khi xảy ra tai nạn giao thông.

- Đối tượng hạ sĩ quan, chiến sĩ thuộc các đơn vị kiểm soát quân sự chuyên nghiệp, quân bưu và một số đối tượng chuyên môn khác được trang bị xe mô tô, xe gắn máy của Quân đội khi thực hiện nhiệm vụ được phép điều khiển xe mô tô, xe gắn máy nhưng phải chấp hành đúng quy định về quản lý, sử dụng xe mô tô, xe gắn máy và khi tham gia giao thông và phải có giấy công tác của chỉ huy cơ quan, đơn vị cấp.

II. CÁC BIỆN PHÁP XỬ LÝ VI PHẠM KHI THAM GIA GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

1. Xử phạt hành chính

Nghị định số 100/2019/NĐ-CP của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2020 (Sửa đổi bổ sung theo Nghị định 123/2021/NĐ-CP ngày 28/12/2021 của Chính phủ). Theo đó, các Nghị định này quy định các hành vi vi phạm, hình thức, mức xử phạt cụ thể và các biện pháp khắc phục hậu quả vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ.

Mức phạt với một số lỗi thường gặp theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP (Sửa đổi bổ sung theo Nghị định 123/2021/NĐ-CP ngày 28/12/2021 của Chính phủ):

Lỗi

Ô tô (đồng)

Xe máy (đồng)

Không chấp hành chỉ dẫn của biển báo, vạch kẻ đường (trừ một số trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 5 Nghị định 100)

200.000 - 400.000

100.000 - 200.000

Không thắt dây an toàn khi lái xe

800.000 - 1.000.000

-

Chở người trên xe không thắt dây an toàn

Không đội mũ bảo hiểm

-

200.000 - 300.000

Dùng điện thoại, thiết bị âm thanh khi đang lái xe

1.000.000 - 2.000.000

(tước Bằng 01-03 tháng)

600.000 - 1.000.000

(tước Bằng 01-03 tháng)

Vượt đèn đỏ

Không chấp hành hiệu lệnh của CSGT

3.000.000 - 5.000.000

(tước Bằng 01-03 tháng)

600.000 - 1.000.000

(tước Bằng 01-03 tháng)

Bằng lái

Không có

4.000.000 - 6.000.000

 

800.000 - 1.200.000

 

Không mang

200.000 - 400.000

 

100.000 - 200.000

 

Đăng ký xe

Không có

2.000.000 - 3.000.000

 

300.000 - 400.000

 

Không mang

200.000 - 400.000

 

100.000 - 200.000

 

Bảo hiểm

400.000 - 600.000

100.000 - 200.000

Quá tốc độ

Từ 05 đến dưới 10km

800.000 - 1.000.000

200.000 - 300.000

Từ 10 - 20km

3.000.000 - 5.000.000

(tước Bằng 01-03 tháng)

600.000 - 1.000.000

Từ 20 - 35km

6.000.000 - 8.000.000

(tước Bằng 02-04 tháng)

4.000.000 - 5.000.000

(tước Bằng 02-04 tháng)

Từ 35km trở lên

10.000.000 - 12.000.000

(tước Bằng 02-04 tháng)

Nồng độ cồn (mg/1 lít khí thở)

<0,25

6.000.000 - 8.000.000

(tước Bằng 10-12 tháng)

2.000.000 - 3.000.000

(tước Bằng 10-12 tháng)

0,25-0,4

16.000.000 - 18.000.000

(tước Bằng 16-18 tháng)

4.000.000 - 5.000.000

(tước Bằng 16-18 tháng)

>0,4

30.000.000 - 40.000.000

(tước Bằng 22-24 tháng)

6.000.000 - 8.000.000

(tước Bằng 22-24 tháng)

Hiện nay, lực lượng Cảnh sát giao thông đã áp dụng rộng rãi hình thức xử phạt các vi phạm giao thông đường bộ thông qua hệ thống camera được lắp trên các tuyến đường cao tốc, các ngã tư trọng điểm và các vi phạm giao thông được người dân chụp ảnh, quay phim, gửi trực tiếp về địa điểm, hòm thư điện tử của Đội Cảnh sát giao thông hoặc đăng tải trên mạng xã hội.

Người dân có thể chủ động tra cứu xem phương tiện của mình có từng bị phạt nguội hay không thông qua 03 cách sau:

Cách 1: Tra cứu phạt nguội trên website Cục Cảnh sát giao thông

Truy cập trang wed: http://www.csgt.vn/ và điền đầy đủ thông tin trên Mục Tra cứu phương tiện vi phạm giao thông qua hình ảnh.

Cách 2: Tra cứu phạt nguội ô tô trên website Cục Đăng kiểm Việt Nam

Truy cập địa chỉ www.vr.org.vn và điền thông tin vào mục Tra cứu kiểm định xe cơ giới hoặc bấm trực tiếp vào link sau: http://app.vr.org.vn/ptpublic/.

Cách 3: Tải và cài đặt ứng dụng trên thiết bị di động như: Kgo.

2. Xử lý hình sự

Tùy theo mức độ vi phạm, người vi phạm giao thông đường bộ có thể phải chịu trách nhiệm hình sự về các tội xâm phạm an toàn giao thông nêu tại mục 1 Chương XXI Bộ luật Hình sự 2015. Các tội này được quy định từ Điều 260 đến Điều 266 BLHS là những hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ luật hình sự, do người có “năng lực trách nhiệm hình sự”[13] thực hiện một cách vô ý, xâm phạm trật tự an toàn giao thông đường bộ, gây thiệt hại cho tính mạng, sức khỏe, tài sản của người khác. Cụ thể đó là:

- Tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ tại Điều 260 BLHS với mức phạt tù cao nhất đến 15 năm tù;

- Tội cản trở giao thông đường bộ tại Điều 261 BLHS với mức phạt tù cao nhất đến 10 năm tù;

- Tội đưa vào sử dụng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, xe máy chuyên dùng không bảo đảm an toàn tại Điều 262 BLHS với mức phạt tù cao nhất đến 10 năm tù;

- Tội điều động người không đủ điều kiện điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ tại Điều 263 BLHS với mức phạt tù cao nhất đến 12 năm tù;

- Tội giao cho người không đủ điều kiện điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ tại Điều 264 với mức phạt tù cao nhất đến 07 năm;

- Tội tổ chức đua xe trái phép tại Điều 265 BLHS với mức phạt tù cao nhất đến 20 năm tù hoặc tù chung thân;

- Tội đua xe trái phép tại Điều 266 BLHS với mức phạt tù cao nhất đến 20 năm tù.

Trong trường hợp người vi phạm giao thông gây thiệt hại cho tính mạng, sức khỏe, tài sản của người khác thì ngoài việc chịu trách nhiệm hình sự, tùy theo mức độ lỗi mà người đó gây ra, thì còn phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho người bị tai nạn theo quy định tại Điều 584 Bộ luật Dân sự 2015.

3. Xử lý kỷ luật Quân đội[14]

Thông tư 16/2020/TT-BQP quy định cụ thể về trường hợp vi phạm các quy định về bảo đảm an toàn như sau: Người có hành vi vi phạm các quy định bảo đảm an toàn giao thông thì bị kỷ luật khiển trách hoặc cảnh cáo.

Trong trường hợp đã bị xử lý kỷ luật mà còn vi phạm hoặc là người có chuyên môn nghiệp vụ hoặc thiếu trách nhiệm trong việc ngăn chặn hậu quả hoặc để xảy ra mất an toàn về người, vũ khí, trang bị, phương tiện, tài sản thì bị kỷ luật từ hạ bậc lương, giáng cấp bậc quân hàm đến giáng chức, cách chức.

4. Xử lý về Đảng

Tùy mức độ, tính chất sai lầm của đảng viên, áp dụng các hình thức kỷ luật sau đây: “Khiển trách, cảnh cáo, cách chức, khai trừ”[15].

Đảng viên vi phạm pháp luật đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự thì phải truy cứu trách nhiệm hình sự, không "xử lý nội bộ”; bị tòa án tuyên phạt từ hình phạt cải tạo không giam giữ trở lên thì phải khai trừ; nếu bị xử phạt bằng hình phạt thấp hơn cải tạo không giam giữ hoặc được miễn truy cứu trách nhiệm hình sự, bị xử phạt hành chính thì tùy nội dung, mức độ, tính chất, tác hại, nguyên nhân vi phạm và các tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ mà xem xét, thi hành kỷ luật đảng một cách thích hợp.

Đồng thời, “Kỷ luật Đảng không thay thế kỷ luật hành chính, đoàn thể hay các hình thức xử lý của pháp luật”[16]. Do đó, nếu Đảng viên vi phạm giao thông đến mức bị phạt hành chính thì ngoài phải nộp tiền phạt hành chính còn căn cứ vào mức độ để xem xét một trong các hình thức kỷ luật Đảng nêu trên.

Riêng trường hợp vi phạm giao thông đến mức bị Đảng viên bị khởi tố, truy tố hoặc bị tạm giam thì tổ chức đảng có thẩm quyền chủ động, kịp thời kiểm tra, kết luận và xem xét, xử lý kỷ luật đảng viên có vi phạm đến mức phải xử lý, không chờ kết luận hoặc tuyên án của toà án; không cần quyết định cho đảng viên, cấp ủy viên trở lại sinh hoạt mới xem xét, xử lý kỷ luật. Sau khi có bản án hoặc quyết định của toà án, nếu thấy cần thiết, tổ chức đảng có thẩm quyền kỷ luật xem xét lại việc kỷ luật đảng đối với đảng viên[17].  

          III. MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÒNG, CHỐNG VI PHẠM VÀ TỘI PHẠM TRONG LĨNH VỰC GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

          Để thực hiện tốt các nội dung phòng, chống vi phạm, tội phạm và các quy định của pháp luật trong lĩnh vực giao thông đường bộ, Tòa án quân sự Quân khu 2 đề nghị cấp ủy, chỉ huy các cơ quan, đơn vị cần:  

          Một là, Cấp ủy, chỉ huy các cấp tiếp tục kiểm tra, đôn đốc việc tổ chức triển khai Kế hoạch Năm an toàn giao thông 2022 của Bộ Quốc phòng với chủ đề “Nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực thi pháp luật bảo đảm trật tự ATGT”.

          Hai là, thường xuyên tổ chức quán triệt, phổ biến các yêu cầu, nội dung, giải pháp phòng chống vi phạm, tội phạm trong lĩnh vực GTĐB đến từng cán bộ, chiến sĩ trong các cơ quan, đơn vị. Xây dựng kế hoạch triển khai cụ thể cho từng nhiệm vụ, từng hoạt động, phù hợp với đối tượng và tình hình thực tiễn; gắn trách nhiệm của người chỉ huy với kết quả thực hiện nhiệm vụ bảo đảm trật tự ATGT của cơ quan, đơn vị thuộc quyền.

          Ba là, thường xuyên chú trọng, tổ chức thực hiện tốt công tác tuyên truyền pháp luật ATGT để nâng cao ý thức tự giác của người tham gia giao thông, thực hiện quy định pháp luật về an toàn giao thông, nhất là “Đã uống rượu, bia không lái xe”; “Đội mũ bảo hiểm đạt chuẩn khi đi mô tô, xe máy”, “Thắt dây an toàn khi đi ô tô”, “Thực hiện nghiêm quy định về phòng chống dịch bệnh COVID-19 khi tham gia giao thông”… Công tác tuyên truyền phải bảo đảm đồng bộ, khoa học, tiến hành toàn diện nhằm đạt hiệu quả cao nhất. Phương châm là phải bảo đảm tính “dễ hiểu, dễ nhớ, dễ làm theo”.

          Bốn là, duy trì nghiêm hoạt động của lực lượng Kiểm soát quân sự, Kiểm tra xe quân sự và lực lượng vệ binh các cấp trong công tác kiểm tra, kiểm soát, xử lý vi phạm pháp luật Nhà nước, kỷ luật Quân đội đối với quân nhân và phương tiện quân sự hoạt động ngoài doanh trại.

          Năm là, duy trì nghiêm túc chế độ phản ánh, báo cáo kịp thời, đầy đủ tình hình vi phạm kỷ luật và bảo đảm an toàn; khi đơn vị có vụ việc xảy ra phải kịp thời báo cáo theo quy định; xác định rõ nguyên nhân, trách nhiệm; phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng có biện pháp xử lý, khắc phục kịp thời.

          Sáu là, đối với từng cá nhân, luôn có trách nhiệm tự giác nghiên cứu, học tập để nắm chắc, hiểu rõ các quy định của Luật GTĐB và các quy định khác có liên quan để từ đó gương mẫu chấp hành nghiêm túc; làm tốt công tác tuyên truyền cho gia đình, người thân, bạn bè và nhân dân trên địa bàn đóng quân trong việc thực hiện tốt quy định của pháp luật ATGTvà các chế tài xử phạt khi vi phạm. Phát huy vai trò nêu gương của cán bộ, đảng viên trong việc chấp hành các quy định của Luật và quy định của cơ quan, đơn vị.



[1] Quốc hội (2008), Điều 13 Luật Giao thông đường bộ năm 2008, Hà Nội.

[2] Quốc hội (2008), Điều 14 Luật Giao thông đường bộ năm 2008, Hà Nội.

[3] Quốc hội (2008), Điều 15 Luật Giao thông đường bộ năm 2008, Hà Nội.

[4] Quốc hội (2008), Điều 16 Luật Giao thông đường bộ năm 2008, Hà Nội.

[5] Quốc hội (2008), Điều 17 Luật Giao thông đường bộ năm 2008, Hà Nội.

[6] Quốc hội (2008), Điều 18 Luật Giao thông đường bộ năm 2008, Hà Nội.

[7] Quốc hội (2008), Điều 22 Luật Giao thông đường bộ năm 2008, Hà Nội.  

[8] Quốc hội (2008), Điều 26 Luật Giao thông đường bộ năm 2008, Hà Nội.

[9] Quốc hội (2008), Điều 30 Luật Giao thông đường bộ năm 2008, Hà Nội.

[10] Quốc hội (2008), Điều 38 Luật Giao thông đường bộ năm 2008, Hà Nội.

[11] Quốc hội (2008), Điều 60 Luật Giao thông đường bộ năm 2008, Hà Nội.

[12] Bộ Y tế- Bộ GTVT (2015), Thông tư liên tịch số 24/2015/TTLT-BYT-BGTVT ngày 21/8/2015 quy định về tiêu chuẩn sức khỏe của người lái xe, việc khám sức khỏe định kỳ đối với người lái xe ô tô và quy định về cơ sở y tế khám sức khỏe cho người lái xe, Hà Nội. 

[13] Người có năng lực trách nhiệm hình sự là người đạt độ tuổi chịu trách nhiệm hình sự (Điều 12 BLHS 2015 quy định người từ đủ 16 tuổi trở lên, ngoài trừ tội phạm rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng quy định tại Điều 265, 266 BLHS) và không thuộc trường hợp ở trong tình trạng không có năng lực trách nhiệm hình sự (Điều 21 BLHS 2015 quy định là người đang mắc bệnh tâm thần, một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi).

[14] Bộ Quốc phòng (2020), Điều 26 Thông tư 16/2020/BQP ngày 21/02/2020 quy định về việc áp dụng hình thức kỷ luật, trình tự, thủ tục, thời hiệu, thời hạn và thẩm quyền xử lý kỷ luật trong Bộ Quốc phòng, Hà Nội.

[15] Điều 35 Điều lệ Đảng.

[16] BCHTW, khoản 6 Điều 2 Quy định 102-QĐ/TW ngày 15/11/2017 về xử lý đảng viên vi phạm, Hà Nội

[17] BCHTW, Khoản 2 Điều 17 Hướng dẫn 22-HD/UBKTTW ngày 28/7/2021  Quy định  công tác kiểm tra, giám sát kỷ luật trong Đảng của Ban Chấp hành Trung ương.