NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ
(Chuyên đề đã được thông qua Tổ tư vấn pháp luật Tòa án quân sự Quân khu 2)
Phần
thứ nhất
Giới thiệu một
số nội dung cơ bản của Luật Thoả thuận quốc tế
Luật Thoả thuận quốc tế số
70/2020/QH14 (13/11/2020) được Quốc hội khoá XIV, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày
13/11/2020 và có hiệu lực thi hành từ 01/7/2021. Luật gồm 7 chương, 52 điều.
Một số nội dung chính cần quan tâm là:
1. Luật quy định nguyên tắc, thẩm quyền, trình tự, thủ tục
ký kết, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ
thực hiện, tổ chức thực hiện, trách nhiệm của các cơ quan trong việc ký kết và
thực hiện thỏa thuận quốc tế (TTQT).
Luật không điều
chỉnh việc ký kết, thực hiện thỏa thuận về vốn hỗ trợ phát triển chính thức
(ODA) và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài theo pháp luật về quản lý nợ
công; thỏa thuận về cho vay, viện trợ của Việt Nam cho nước ngoài theo pháp
luật về cho vay, viện trợ của Việt Nam cho nước ngoài; thỏa thuận về viện trợ
phi chính phủ nước ngoài theo pháp luật về viện trợ phi chính phủ nước ngoài;
hợp đồng theo pháp luật về dân sự; hợp đồng dự án đầu tư theo phương thức đối
tác công tư theo pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
2. Thoả thuận quốc tế: Là thoả thuận bằng văn bản về hợp tác quốc tế giữa bên ký kết
Việt Nam trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình với bên ký
kết nước ngoài, không làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ
của Nhà nước Việt
Nam theo pháp luật quốc tế.
3.
Phân biệt thoả thuận quốc tế với Điều ước quốc tế được quy định tại Luật Điều ước
quốc tế số 108/2016/QH13 (09/4/2016): Điều ước quốc tế là
thỏa thuận bằng văn bản được ký kết nhân danh Nhà nước hoặc Chính phủ
nước Việt Nam với bên ký kết nước ngoài, làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm
dứt quyền, nghĩa vụ của nhà nước Việt Nam theo pháp luật quốc tế, không phụ
thuộc vào tên gọi là hiệp ước, công ước, hiệp định, định ước, thỏa thuận, nghị
định thư, bản ghi nhớ, công hàm trao đổi hoặc văn kiện có tên gọi khác.
- Bộ Ngoại giao
chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và cơ quan, tổ chức có liên
quan đề xuất về việc đàm phán điều ước quốc tế liên quan đến chiến tranh, hòa
bình, chủ quyền quốc gia.
-
Thẩm quyền, nội dung quyết định ký điều ước quốc tế:
+ Chủ tịch nước
quyết định ký điều ước quốc tế nhân danh Nhà nước.
+ Chính phủ
quyết định ký điều ước quốc tế nhân danh Chính phủ.
4.
Đối tượng được ký kết thoả thuận quốc tế:
|
Bên Việt Nam |
Bên nước ngoài |
|
Nhà nước, Quốc hội, Chính phủ; Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Tổng Thư ký Quốc hội, Văn phòng
Quốc hội, cơ quan thuộc UBTVQH, Kiểm toán nhà nước. |
Nhà nước, Quốc hội, Chính phủ, chính quyền địa phương, cơ quan, tổ chức được thành lập theo
pháp luật nước ngoài, tổ chức quốc tế, cá nhân nước ngoài. |
|
Văn phòng Chủ tịch nước, TANDTC, VKSNDTC. |
|
|
Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ. |
|
|
HĐND, UBND cấp tỉnh. |
|
|
Tổng cục, cục thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ. |
|
|
Cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh. |
|
|
UBND cấp huyện. |
|
|
UBND cấp xã ở khu vực biên giới. |
|
|
Cơ quan trung ương của tổ chức CT - XH, tổ chức CTXH - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức
xã hội - nghề nghiệp; cơ quan cấp tỉnh của tổ chức CT - XH, tổ chức CTXH- nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã
hội - nghề nghiệp. |
5.
Các hình thức ký thoả thuận quốc tế và thẩm quyền ký:
|
Danh nghĩa ký kết |
Thẩm quyền quyết định ký kết |
|
Nhà nước |
Chủ tịch nước |
|
Quốc hội |
Chủ tịch Quốc hội |
|
Chính phủ |
Thủ tướng Chính phủ |
|
Hội đồng Dân tộc |
Chủ tịch Hội đồng Dân tộc |
|
Ủy ban của Quốc hội |
Chủ nhiệm các Ủy ban của Quốc hội |
|
Tổng Thư ký Quốc hội |
Tổng Thư ký Quốc hội |
|
Văn phòng Quốc hội |
Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội |
|
Cơ quan thuộc UBTVQH |
Người đứng đầu cơ quan thuộc UBTVQH |
|
Kiểm toán nhà nước |
Tổng Kiểm toán nhà nước |
|
Tòa án nhân dân tối cao |
Chánh án TANDTC |
|
Viện kiểm sát nhân dân tối cao |
Viện trưởng VKSNDTC |
|
Văn phòng Chủ tịch nước |
Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước |
|
Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ |
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, người đứng đầu cơ quan thuộc
Chính phủ |
|
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh |
Chủ tịch HĐND cấp tỉnh |
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh |
Chủ tịch UBND cấp tỉnh |
|
Tổng cục, cục thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ |
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ |
|
Cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh |
Chủ tịch UBND cấp tỉnh |
|
UBND cấp huyện |
Chủ tịch UBND cấp tỉnh |
|
UBND cấp xã ở khu vực biên giới |
Chủ tịch UBND cấp tỉnh |
|
Cơ quan trung ương của tổ chức |
Người đứng đầu cơ quan trung ương của tổ chức quyết
định (sau khi có văn bản đồng ý của cơ quan quản lý hoạt động đối ngoại của
tổ chức) |
|
Cơ quan cấp tỉnh của tổ chức |
Cơ quan quản lý hoạt động đối ngoại của cơ quan cấp
tỉnh của tổ chức quyết định |
6. Ngôn ngữ của
thỏa thuận quốc tế: Được thể hiện văn bản
bằng tiếng Việt, trừ trường hợp có thỏa thuận khác giữa bên ký kết Việt Nam và
bên ký kết nước ngoài (ví dụ như các điều ước quốc tế đa phương). Trong trường
hợp thỏa thuận quốc tế chỉ có văn bản bằng tiếng nước ngoài thì bên ký kết Việt Nam có trách nhiệm dịch thỏa thuận quốc tế đó ra tiếng Việt.
7. Việc ký kết TTQT nhân danh nhiều cơ quan, tổ chức;
TTQT liên quan đến QPAN, đầu tư:
- Nếu
hai hoặc nhiều cơ quan, tổ chức ký kết TTQT với bên ký kết nước ngoài
thì các cơ quan, tổ chức này thống nhất bằng
văn bản chỉ định cơ quan, tổ chức làm đầu mối ký kết
nếu không thống nhất được thì báo cáo cơ quan
cấp trên có thẩm quyền quyết định.
- Nếu ký kết TTQT liên quan đến quốc phòng, an ninh thuộc
phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an hoặc đầu tư
thì ngoài việc thực hiện theo quy định tại các
điều 9, 13, 15, 17, 19, 22 và 24 của Luật Thoả thuận quốc tế, cơ quan nhà nước ở trung ương, cơ quan nhà
nước cấp tỉnh, cơ quan trung ương của tổ chức có trách nhiệm gửi hồ sơ đề xuất
ký kết thỏa thuận quốc tế để lấy ý kiến bằng văn bản của Bộ Quốc phòng,
Bộ Công an, Bộ Kế hoạch đầu tư.
8.
Hiệu lực:
Thỏa thuận quốc tế có hiệu lực theo quy
định của TTQT đó.
Nếu TTQT không quy định về hiệu
lực thì TTQT đó có hiệu lực theo sự
thống nhất bằng văn bản giữa bên ký kết Việt Nam và bên ký kết nước ngoài.
Phần thứ hai
Một số nội dung
cơ bản của Thông tư số 105/2021/TT-BQP (04/8/2021) của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng
quy định việc xây dựng, ký kết và thực hiện thoả thuận quốc tế trong Quân đội
1. Phạm
vi điều chỉnh: Thông tư quy định nguyên tắc, thẩm quyền, trình
tự, thủ tục xây dựng, ký kết, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực, rút
khỏi, tạm đình chỉ thực hiện, xây dựng hệ Cơ sở dữ liệu, thực hiện TTQT trong quân đội và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị.
Thông tư không điều
chỉnh việc ký kết, thực hiện TTQT
về:
+ Vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn
vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài theo pháp luật về quản lý nợ công;
+ Thỏa thuận về cho vay, viện trợ của Việt Nam
cho nước ngoài theo pháp luật về cho vay, viện trợ của Việt Nam cho nước ngoài;
+ Thỏa thuận về viện trợ phi chính phủ nước
ngoài theo pháp luật về viện trợ phi chính phủ nước ngoài;
+ Hợp đồng theo pháp luật về dân sự; hợp đồng
dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư theo pháp luật về đầu tư theo
phương thức đối tác công tư và đàm phán, ký kết
thực hiện hợp đồng thương mại quân sự.
2. Thoả thuận quốc tế thuộc lĩnh vực quân sự, quốc phòng (gọi tắt là thỏa thuận quốc tế trong Quân
đội): là thỏa thuận bằng văn bản về hợp tác quốc tế thuộc lĩnh
vực, phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng
giữa bên ký kết Việt Nam trong phạm vi chức năng nhiệm vụ, quyền hạn với bên ký
kết nước ngoài, không làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ của nhà
nước Việt Nam theo pháp luật quốc tế.
Trong đó,
2.1. Bên ký kết Việt Nam gồm:
- Nhà
nước, Chính phủ; Bộ
Quốc phòng.
- Bộ Tổng Tham mưu, Tổng cục Chính trị và cơ
quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng (gọi tắt là cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ
Quốc phòng).
- Cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý của cơ
quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng.
2.2. Công tác thỏa thuận quốc tế trong quân đội: là tổng
hợp những hoạt động liên quan đến việc xây dựng, ký kết; sửa đổi, bổ sung, gia
hạn, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện và thực hiện thỏa thuận
quốc tế.
3.
Nguyên tắc ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế trong quân đội:
Thực
hiện theo quy định tại Điều 3 Luật Thỏa thuận quốc tế và các
quy định sau:
- Việc xây dựng, ký kết TTQT
nhân danh cơ quan, đơn vị trong Quân đội
phải trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các chủ thể ký kết; không
được ràng buộc về pháp lý, trách nhiệm thực hiện của Nhà nước, Quốc hội, Chính
phủ, Bộ Quốc phòng và cơ quan, đơn vị, tổ chức khác không ký kết TTQT đó.
- Chủ thể ký kết TTQT bên nước ngoài phải có chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn phù hợp với nội dung của TTQT.
- Ban CHQS cấp huyện khu vực biên giới, Đồn Biên
phòng và tương đương chỉ ký kết TTQT với bên nước ngoài là đơn vị cấp tương
đương để trao đổi thông tin, giao lưu, kết nghĩa, phối hợp quản lý biên giới
phù hợp với TTQT mà Bộ Quốc phòng hoặc đơn
vị cấp trên đã ký kết.
4.
Tên gọi, ngôn ngữ, nội dung thỏa thuận quốc tế
- Tên gọi gồm: Thỏa thuận, thông cáo, tuyên
bố, ý định thư, bản ghi nhớ, biên bản thỏa thuận, biên bản trao đổi, chương
trình hợp tác, kế hoạch hợp tác hoặc tên gọi khác, trừ tên gọi đặc thù của điều
ước quốc tế là công ước, hiệp ước, định ước, hiệp định.
- Ngôn ngữ của TTQT: Sử dụng trong quá trình trực tiếp đàm phán,
ký kết phải bằng tiếng Việt, trừ trường hợp có thỏa thuận khác giữa bên ký kết
thuộc Nhà nước, Chính phủ, Bộ Quốc phòng Việt Nam và bên ký kết nước ngoài. Nếu
TTQT chỉ có tiếng nước ngoài thì bên ký kết
thuộc Bộ Quốc phòng Việt Nam có trách nhiệm dịch TTQT đó ra tiếng Việt.
- Nội dung chính của TTQT
gồm:
+ Tên gọi của văn bản;
tên các bên ký kết; căn
cứ ký kết.
+ Nội dung, phương thức hợp tác, cơ chế trao
đổi thông tin, bảo mật, kinh phí, trách nhiệm của các bên, giải quyết tranh
chấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực
hiện thỏa thuận quốc tế.
Trong nội dung của TTQT phải có cam kết giữa các bên đảm bảo phù
hợp với pháp luật quốc gia, pháp luật quốc tế có liên quan và trong phạm vi chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các bên ký kết; không có giá trị ràng buộc về
pháp lý đối với các cơ quan, đơn vị không phải bên ký kết; không làm phát sinh,
thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ của nhà nước Việt Nam và bên nước ngoài theo pháp luật
quốc tế.
+ Thời điểm bắt đầu có hiệu lực, thời hạn có
hiệu lực.
+ Ngày ký, địa điểm ký, ngôn ngữ ký; họ
tên, chức danh của người đại diện bên ký.
5.
Thẩm quyền quyết định việc xây dựng, ký kết thỏa thuận quốc tế
|
TT |
Chủ thể quyết định |
Nội dung |
|
1 |
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng |
- Xây dựng, đề xuất ký kết TTQT nhân danh Nhà nước, Chính phủ. - Xây dựng, ký kết TTQT nhân danh Bộ Quốc phòng và cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng |
|
2 |
Cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng |
Xây dựng, ký kết, thực hiện TTQT nhân danh cơ quan, đơn vị thuộc quyền
quản lý. |
|
3 |
Bộ CHQS cấp tỉnh khu vực biên
giới |
Xây dựng, ký kết, thực hiện TTQT nhân danh Ban CHQS cấp huyện khu vực
biên giới |
|
4 |
Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng cấp tỉnh |
Xây dựng, ký kết, thực hiện TTQT nhân danh Đồn Biên phòng |
Việc xây dựng, đàm phán, ký kết, thực hiện TTQT
trong quân đội phải tuân thủ đúng quy định của pháp luật về bảo
vệ bí mật nhà nước.
6.
Trình tự, thủ tục xây dựng, đề xuất ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh Nhà nước, Chính phủ: Được
thực hiện theo quy định tại Điều
9 Luật Thỏa thuận quốc tế, gồm 9 bước:
1. Lập kế hoạch xây dựng thỏa thuận quốc tế.
2. Thành lập Ban soạn
thảo, Tổ biên tập.
3. Xây dựng dự thảo thỏa
thuận quốc tế, dự thảo tờ trình.
4. Lấy ý kiến cơ quan, đơn
vị trong Bộ Quốc phòng.
5. Lấy ý kiến của Bộ
Ngoại giao và bộ, ngành có liên quan.
6. Kiểm tra, thẩm định dự
thảo hồ sơ thỏa thuận quốc tế.
7. Trình cấp có thẩm quyền quyết định đàm phán, ký kết.
8. Đàm phán và ký kết
thỏa thuận quốc tế.
9. Báo cáo kết quả ký kết
và thực hiện các thủ tục sau ký kết.
(Quy định chi tiết từng bước được hướng dẫn từ Điều 10- Điều 18
của Thông tư)
7.
Trình tự, thủ tục xây dựng, ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh Bộ Quốc phòng:
Được thực hiện theo quy định
tại Điều 9 Thông tư này gồm 10 bước:
1. Lập kế hoạch xây dựng thỏa thuận quốc tế.
2. Thành lập Ban soạn thảo.
3. Xây dựng dự thảo thỏa thuận quốc tế, dự thảo tờ trình.
4. Lấy ý kiến cơ quan, đơn vị trong Bộ Quốc phòng.
5. Lấy ý kiến của Bộ Ngoại giao và bộ, ngành có liên quan.
6. Kiểm tra, thẩm định hồ sơ dự thỏa thuận quốc tế.
7. Quyết
định đàm phán
thoả thuận quốc tế.
8. Đàm phán thỏa thuận quốc tế.
9. Ký kết thoả
thuận quốc tế.
10. Báo cáo việc ký kết, gửi bản sao thoả thuận
quốc tế.
(Quy
định chi tiết từng bước được hướng dẫn từ Điều 20- Điều 29 của Thông tư)
8.
Trình tự, thủ tục xây dựng, ký kết thoả thuận quốc tế nhân danh cơ quan, đơn vị
trực thuộc Bộ Quốc phòng: Gồm 9 bước sau:
1. Lập kế hoạch, phê duyệt kế hoạch xây dựng thỏa thuận
quốc tế.
2. Thành lập Ban soạn thảo, Tổ biên tập (nếu cần thiết).
3. Xây dựng dự thảo thỏa thuận quốc tế, dự thảo tờ trình.
4. Lấy ý kiến cơ quan, đơn vị có liên quan.
5. Kiểm tra, thẩm định thỏa thuận quốc tế.
6. Quyết định đàm phán thỏa thuận quốc tế.
7. Đàm phán thỏa thuận quốc tế.
8. Ký thỏa thuận quốc tế.
9. Báo cáo kết quả ký kết và thực hiện các thủ tục sau ký
kết.
(Quy
định chi tiết từng bước được hướng dẫn từ Điều 30- Điều 39 của Thông tư)
9. Trình tự xây dựng, ký kết thoả thuận quốc tế nhân danh
cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý của cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng
(09 bước):
Bước
1. Lập kế hoạch, phê duyệt kế hoạch soạn thảo
TTQT: Cơ quan, đơn vị được giao chủ trì soạn thảo lập kế hoạch
xây dựng TTQT báo cáo chỉ huy cơ quan,
đơn vị theo quy định:
- Cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng
quyết định việc xây dựng, ký kết, thực hiện TTQT nhân danh cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản
lý.
- Bộ CHQS cấp tỉnh khu vực biên giới quyết định việc
xây dựng, ký kết, thực hiện TTQT nhân danh Ban CHQS cấp huyện khu vực biên giới; Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng cấp tỉnh quyết
định việc xây dựng, ký kết, thực hiện TTQT nhân danh Đồn Biên phòng.
Bước
2. Thành lập Tổ
soạn thảo (nếu cần): Tổ soạn thảo gồm:
- Chỉ huy cơ quan, đơn vị chủ trì soạn thảo.
- Đại diện cơ quan (cán bộ) làm công tác đối
ngoại, pháp chế (nếu có).
- Chỉ huy cơ quan, đơn vị có liên quan
và các thành phần khác (nếu cần).
* Trách nhiệm
của Tổ soạn thảo:
- Tổ
chức xây dựng dự thảo TTQT và chịu trách nhiệm về
tiến độ, chất lượng nội dung dự thảo. Nếu dự thảo đã được bên
ký kết nước ngoài chuẩn bị thì cơ quan được
giao chủ trì có trách nhiệm tham mưu, đề xuất thành lập Tổ soạn thảo (nếu cần)
để triển khai thực hiện và Tổ soạn thảo có trách nhiệm xây dựng phương án đàm
phán của bên Việt Nam báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
- Đánh giá sự phù hợp của dự thảo với chủ trương,
đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước và quy định của Bộ Quốc
phòng; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, đơn vị; đảm bảo tính khả thi
của TTQT.
- Tổ chức nghiên cứu thông tin, tư liệu có
liên quan đến nội dung TTQT và thảo luận về nội dung dự thảo
TTQT.
- Tổ chức lấy ý kiến của cơ quan, đơn vị có
liên quan đến nội dung của dự thảo; tiếp thu, chỉnh lý dự thảo; lấy ý kiến cơ
quan (cán bộ) làm công tác pháp chế, đối ngoại cùng cấp và cấp trên trực tiếp
(nếu có).
- Chuẩn
bị hồ sơ về TTQT để trình chỉ huy cơ quan, đơn vị
xem xét, quyết định việc đàm phán, ký kết
và thực hiện đầy đủ chế độ
báo cáo theo quy định.
Bước
3. Xây dựng dự thảo thỏa thuận quốc tế, dự
thảo tờ trình
*
Nội dung dự thảo thỏa
thuận quốc tế gồm:
- Tên gọi của văn bản;
tên các bên ký kết;
căn cứ ký kết.
- Nội dung, phương thức hợp tác, cơ chế trao
đổi thông tin, bảo mật, kinh phí, trách nhiệm của các bên, giải quyết tranh
chấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực
hiện TTQT.
Trong nội dung của TTQT phải có cam kết giữa các bên đảm bảo phù
hợp với pháp luật quốc gia, pháp luật quốc tế có liên quan và trong phạm vi
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các bên ký kết; không có giá trị ràng buộc
về pháp lý đối với các cơ quan, đơn vị không phải bên ký kết; không làm phát
sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ của nhà nước Việt Nam và bên nước ngoài theo pháp luật
quốc tế.
- Thời điểm bắt đầu có hiệu lực, thời hạn có
hiệu lực.
- Ngày ký, địa điểm ký, ngôn ngữ ký.
- Họ tên, chức danh của người đại diện bên ký.
*
Nội dung dự thảo tờ trình
gồm các nội dung:
- Sự cần thiết xây dựng, ký kết TTQT.
- Mục tiêu, quan điểm chỉ đạo xây dựng dự
thảo TTQT.
- Đánh giá việc tuân thủ các nguyên tắc ký
kết và thực hiện TTQT.
- Đánh giá tác động của TTQT dự định ký kết về mặt chính trị, kinh tế,
xã hội, quốc phòng, an ninh và các tác động khác.
- Đánh giá sự phù hợp về nội dung của TTQT đó với TTQT về cùng một lĩnh vực mà Nhà nước, Chính phủ
đã ký kết; mức độ tương thích giữa quy định của TTQT với quy định của pháp luật Việt Nam.
- Tên gọi, hình thức và danh nghĩa ký, ngôn
ngữ, hiệu lực.
- Đề xuất người ký TTQT.
- Nội dung chính của TTQT
và phương án đàm phán.
- Những vấn đề còn ý kiến khác nhau giữa cơ
quan đề xuất với cơ quan, tổ chức hữu quan, giữa bên ký kết Việt Nam với bên ký
kết nước ngoài và kiến nghị biện pháp xử lý.
Bước
4. Lấy ý kiến cơ quan, đơn vị có liên quan và cơ quan (cán bộ) đối ngoại, pháp
chế về hồ sơ xây dựng, đề xuất ký kết thỏa thuận quốc tế.
Cơ quan, đơn vị
được lấy ý kiến có trách nhiệm
trả lời bằng văn bản trong thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
Bước
5. Kiểm tra, thẩm định hồ sơ dự thảo thỏa
thuận quốc tế
- Cơ quan, đơn vị chủ trì soạn thảo lấy ý kiến
kiểm tra, thẩm định của cơ quan (cán bộ) làm công tác đối ngoại, pháp chế. Nếu không có tổ chức, cán bộ làm công tác đối
ngoại, pháp chế thì cơ
quan, cán bộ đối ngoại, pháp chế cấp trên có trách nhiệm kiểm tra, thẩm định.
-
Hồ sơ gửi kiểm tra, thẩm
định gồm:
+ Dự thảo tờ trình.
+ Dự thảo TTQT bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài.
+ Dự thảo kế hoạch triển khai thực hiện TTQT.
+ Báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến của cơ
quan, đơn vị có liên quan.
+ Bản sao văn bản tham gia ý kiến của cơ
quan, đơn vị có liên quan.
+ Các tài liệu liên quan khác (nếu có).
-
Thời hạn kiểm tra, thẩm
định: 05 ngày kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ.
- Nội dung kiểm tra:
+ Sự cần thiết xây dựng, mục đích ký kết TTQT
(đánh giá quan hệ giữa Việt Nam và bên ký
kết nước ngoài).
+ Đánh giá sự phù hợp của TTQT với lợi ích quốc gia, dân tộc, đường lối
đối ngoại của nhà nước Việt Nam.
+ Đánh giá sự phù hợp của TTQT
với điều ước quốc tế có liên quan mà nước Việt Nam là thành viên.
+ Đánh giá năng lực chủ thể ký kết TTQT
bên nước ngoài có chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và năng lực thực hiện phù hợp với nội dung
TTQT.
+ Tên gọi, hình thức, danh nghĩa ký kết,
người ký, ngôn ngữ, hiệu lực, kỹ thuật văn bản TTQT.
+ Tính thống nhất của văn bản TTQT bằng tiếng Việt với văn bản TTQT bằng tiếng nước ngoài.
-
Nội dung thẩm định:
+ Sự
cần thiết xây dựng, ký kết TTQT (cơ sở chính trị, pháp lý và thực
tiễn).
+ Tính hợp hiến, hợp pháp, sự phù hợp của dự
thảo TTQT với các điều ước quốc tế
có liên quan mà Việt Nam là thành viên; tính khả thi của
TTQT.
+ Đảm bảo những nội dung của TTQT
phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
của chủ thể ký kết và không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ
của nhà nước Việt
Nam theo pháp luật quốc tế.
+ Nội dung dự thảo TTQT
đảm bảo không được ràng buộc trách nhiệm
thực hiện của Nhà nước, Quốc hội, Chính phủ và cơ quan, đơn vị, tổ chức khác
không ký kết TTQT đó.
+ Việc tuân thủ trình tự, thủ tục xây dựng,
ký kết TTQT.
+ Các vấn đề pháp lý khác có liên quan trong
dự thảo TTQT.
Bước
6. Quyết định đàm phán thỏa thuận quốc tế
- Cơ
quan, đơn vị chủ trì soạn thảo giải trình, tiếp thu ý kiến kiểm tra, thẩm định
và hoàn thiện hồ sơ, trình chỉ huy cơ quan, đơn vị xem xét,
quyết định.
- Hồ sơ trình gồm:
+ Tờ trình;
dự thảo thỏa thuận quốc tế.
+ Báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến của cơ
quan, đơn vị có liên quan.
+ Bản sao văn bản kiểm tra và thẩm định.
+ Bản sao ý kiến tham gia của cơ quan, đơn vị
có liên quan.
+ Dự thảo kế hoạch triển khai thực hiện thỏa
thuận quốc tế.
+ Các tài liệu liên quan khác (nếu có).
Bước
7. Đàm phán thỏa thuận quốc tế
Sau khi được chỉ huy cơ quan, đơn vị có thẩm quyền quyết định cho đàm
phán, cơ quan, đơn vị chủ trì soạn thảo thông báo cho bên ký kết nước ngoài qua
đường ngoại giao:
- Nếu bên ký kết nước ngoài thống nhất với nội
dung dự thảo thì cơ quan, đơn vị là chủ
thể ký kết dự thảo TTQT phối hợp với cơ quan chức năng và cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức ký.
- Nếu bên ký kết nước ngoài có ý kiến khác nhưng
không làm thay đổi nội dung
cơ bản của dự thảo thì cơ quan, đơn vị là chủ thể ký kết phối hợp với cơ quan chức năng và cơ
quan, đơn vị có liên quan chỉnh lý dự thảo và tổ chức ký.
- Nếu bên ký kết nước ngoài có ý kiến khác làm
thay đổi nội dung cơ bản của dự thảo thì cơ quan, đơn vị là chủ thể ký kết phối hợp
với cơ quan chức năng và cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu, đề xuất, báo
cáo cơ quan, đơn vị cấp trên trực tiếp đến cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc
phòng xem xét, quyết định tổ chức đàm phán trực tiếp để thống nhất nội dung dự
thoả văn bản TTQT hoặc dừng việc đàm phán.
Bước
8. Ký thỏa thuận quốc tế:
Sau khi chỉ huy cơ quan, đơn vị quyết định việc ký
kết TTQT nhân danh cơ quan, đơn vị
thuộc quyền quản lý, chỉ
huy cơ quan, đơn vị ký hoặc ủy quyền ký TTQT bằng văn bản cho cấp phó thuộc quyền và
quyết định thời gian, địa điểm, thành phần, hình thức ký.
Bước
9. Báo cáo kết quả ký kết và thực hiện các
thủ tục sau ký kết
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày TTQT
được ký kết; cơ quan, đơn vị ký TTQT có trách nhiệm lưu trữ bản gốc TTQT
theo quy định của pháp luật về lưu trữ, báo
cáo và gửi bản sao TTQT về chỉ huy cấp trên để tổng
hợp báo cáo cấp trực thuộc Bộ Quốc phòng để gửi bản sao TTQT
về Cục Đối ngoại Bộ Quốc phòng, Văn phòng
Bộ Quốc phòng, Vụ Pháp chế Bộ Quốc phòng và cơ quan, đơn vị có liên quan.
10.
Hiệu lực, sửa đổi bổ sung, gia hạn, chấm dứt, rút khỏi, tạm đình chỉ và thực hiện
thoả thuận quốc tế
-
Hiệu lực:
theo quy định của TTQT hoặc theo sự thống nhất bằng văn bản giữa bên ký kết Việt Nam
và bên ký kết nước ngoài.
-
Sửa đổi, bổ sung, gia hạn: do cơ quan, người có thẩm quyền quyết định việc ký kết thỏa thuận quốc tế quyết
định.
-
Chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện TTQT:
theo quy định của TTQT đó hoặc theo thỏa thuận giữa bên ký kết
Việt Nam và bên ký kết nước ngoài.
Bên ký kết Việt Nam phải chấm dứt hiệu lực hoặc rút khỏi
TTQT nếu quá trình thực hiện có sự vi phạm một
trong các nguyên tắc đã ký.
Cơ quan, người có thẩm quyền quyết
định việc ký kết TTQT có thẩm quyền quyết
định việc chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện TTQT đó.
- Lưu trữ TTQT:
+ Theo quy định của pháp luật về lưu trữ.
+ Văn phòng Bộ Quốc phòng có trách nhiệm lưu
trữ bản gốc văn bản TTQT nhân danh Nhà nước, Chính phủ, Bộ Quốc
phòng; gửi bản sao cho Bộ Ngoại giao, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Chính
phủ và các cơ quan, đơn vị có liên quan theo quy định.
+ Cơ quan, đơn vị ký kết
TTQT có trách nhiệm lưu trữ bản gốc văn bản TTQT nhân danh cấp mình.
-
Thực hiện TTQT: Trong thời hạn 15 (mười
lăm) ngày kể từ ngày TTQT được ký kết, cơ quan, đơn vị chủ trì xây dựng TTQT, phối hợp với cơ quan, đơn vị có liên quan
xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện TTQT trình chỉ huy cơ quan, đơn vị cấp trên trực
tiếp xem xét, quyết định.
11. Trách nhiệm của các cơ
quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng và cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý
của cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng
- Cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng: theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, phạm
vi quản lý ngành, địa bàn chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật và Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng trong tham mưu, đề xuất xây dựng, ký kết, thực hiện, rà
soát, hệ thống hóa, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm
đình chỉ thực hiện TTQT nhân danh Nhà nước, Chính phủ, Bộ Quốc phòng và nhân danh cơ quan, đơn vị
mình.
- Cơ
quan, đơn vị thuộc quyền quản lý của cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng:
chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật và chỉ huy cấp trên trong tham mưu,
đề xuất xây dựng, ký kết, thực hiện, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu
lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện TTQT
nhân danh cơ quan, đơn
vị cấp mình.
HƯỚNG DẪN THẢO LUẬN, ÔN TẬP VÀ HOẠT ĐỘNG BỔ
TRỢ
A. HƯỚNG DẪN THẢO LUẬN
I. NỘI DUNG
Câu 1.
Nêu khái niệm về thoả thuận quốc tế ?
Sự khác nhau về khái niệm giữa thoả thuận quốc tế và điều ước quốc tế là gì ?
Câu 2. Thoả thuận quốc tế thuộc lĩnh vực quân sự, quốc phòng
là gì? Nêu nội dung các nguyên tắc ký kết và thoả thuận quốc tế trong quân đội
?
Câu 3. Bộ CHQS cấp tỉnh khu vực biên giới;
Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng cấp tỉnh
có thẩm quyền quyết định việc xây dựng, ký kết thoả thuận quốc tế trong trường
hợp nào?
III. THỜI GIAN: 30 phút.
IV. ĐỊA ĐIỂM:
V. PHỤ TRÁCH:
VI. TÀI LIỆU:
- Luật Thoả thuận quốc tế số 70/2020/QH14
ngày 13/11/2020 của Quốc hội.
- Luật Điều ước quốc tế số 108/2016/QH13
ngày 09/4/2016 của Quốc hội.
- Nghị định số 64/2021/NĐ-CP ngày 30/6/2021
của Chính phủ quy định về ký kết và thực hiện thoả thuận quốc tế nhân danh tổng
cục, cục thuộc bộ, cơ quan ngang bộ; cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp
tỉnh; Uỷ ban nhân dân cấp huyện; Uỷ ban nhân dân cấp xã ở khu vực biên giới; cơ
quan cấp tỉnh của tổ chức.
- Nghị định số 65/2021/NĐ-CP ngày 30/6/2021 của
Chính phủ quy định về quản lý và sử dung kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm
cho công tác điều ước quốc tế và công tác thoả thuận quốc tế.
- Thông tư số 105/2021/TT-BQP ngày 04/8/2021 của Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng quy định việc xây dựng, ký kết và thực hiện thoả thuận quốc
tế trong Quân đội nhân dân.
B. HOẠT ĐỘNG BỔ TRỢ: Không.

0 Nhận xét